NEW
Font size
Worksheetsđịa lý
Total questions: 60
Worksheet time: 45mins
Ý nào sau đây thuộc nguồn lực kinh tế - xã hội?
Khoáng sản.
Khí hậu.
Nước.
Thị trường.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực phát triển kinh tế được chia làm các loại:
vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư - xã hội.
điều kiện tự nhiên, dân cư - kinh tế - xã hội.
nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng.
vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Nguồn lực tự nhiên có vai trò:
là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất
tạo thuận lợi hay khó khăn trong việc giao lưu
là cơ sở để lựa chọn phát triển phù hợp
có vai trò quyết định đói với sự phát triển kinh
Thị trường, khoa học kĩ thuật, nguồn lao động, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lí sản xuất, các chính sách phát triển kinh tế, thị trường từ bên ngoài thuộc nhóm nguồn lực nào?
Nguồn lực tự nhiên.
Nguồn lực kinh tế - xã hội.
Nguồn lực vật chất.
Nguồn lực sinh vật.
Nhân tố nào có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là:
nguồn lao động.
nguồn lực kinh tế - xã hội.
nguồn lực khoáng sản.
nguồn lực sinh vật.
Cơ cấu kinh tế gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành, đó là cơ cấu
thành phần, ngành, thành phần.
ngành, thành phần, lãnh thổ.
thành phần, lãnh thổ, dân cư.
thành phần, vùng, thành phần.
Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên
tập hợp các ngành kinh tế.
quá trình phân công lao động.
trình độ công lao động.
cơ sở chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất.
GDP là
tổng sản phẩm trong nước.
tổng sản phẩm quốc dân.
tổng thu nhập quốc dân.
tổng giá trị sản phẩm.
Nhân tố chủ yếu để phát triển kinh tế của địa phương (cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương) là
DRDP.
GDP.
GNP.
GRNP.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
Cung cấp lương thực, thực phẩm và làm sơ chế cho nhu cầu xã hội.
Tạo việc làm cho người lao động.
thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở mỗi quốc gia.
Giữ gìn và bảo vệ tốt hơn môi trường.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là
cây trồng và vật nuôi.
đất đai.
nông sản.
máy móc.
Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.
chủ yếu tạo ra sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
sản xuất theo lối quảng canh để không ngừng tăng sản xuất.
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.
Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến phương hướng sản xuất.
Mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất.
Cơ cấu và năng suất vật nuôi, cây trồng.
Độ quy mô cơ cấu buôn động sản xuất.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ nông sản?
Dân cư.
Nguồn lao động.
Điều kiện tự nhiên.
Khoa học - Công nghệ.
Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực - thực phẩm cho người dân.
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
là cơ sở để phát triển ngành thủy sản
là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
Cây lương thực chủ yếu của miền nhiệt đới (đặc biệt là khu vực châu Á gió mùa) là
Lúa gạo.
Lúa mì.
Ngô.
Khoai lang.
nguồn thức ăn đối với chăn nuôi có vai trò
cơ sở
quyết định
thứ yếu
quan trọng
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm ngành lâm nghiệp?
đối tượng sản xuất là rừng nên cần thời gian sinh trưởng từ hàng chục đến hàng trăm năm
tiến hành trên quy mô rộng chủ yếu hoạt động ngoài trời
Quá trình sinh trưởng tự nhiên của rừng đóng vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp.
có tính hỗn hợp và tính liên ngành cao
Ý nào sau đây không thể hiện vai trò của ngành thủy sản?
Đảm nhận chức năng phòng hộ bảo vệ môi trường sống và cảnh quan.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm, dược phẩm.
Đáp ứng nhu cầu về giá trị.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Hình thức nào là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Trang trại.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Thể tổng hợp nông nghiệp.
Vùng nông nghiệp.
Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là
Loại bỏ các hình thức sản xuất nhỏ.
Đảm bảo lương thực, thực phẩm.
Sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên và thế mạnh của vùng.
Liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp xanh còn có tên gọi khác là
Nông nghiệp sinh thái.
Nông nghiệp hữu cơ.
Nông nghiệp sạch.
Nông nghiệp công nghệ cao.
Theo Công dụng kinh tế, sản xuất công nghiệp được chia thành, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất, tiêu dùng, sản xuất thập phẩm.
Vật phẩm tiêu dùng, vật tư liệu sản xuất.
chế biên nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Khai thác, tiêu thụ công nghiệp.
công nghiệp hiện đại tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất công nghiệp có tính chất nổi bật, khác với sản xuất nông nghiệp là
Tập trung cao độ về nguồn lao động.
Phụ thuộc vào tự nhiên.
Sản xuất mang tính mùa vụ.
Ít tác động đến môi trường.
Vai trò quan trọng của ngành công nghiệp đối với đời sống người dân là
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
giảm chênh lệch giữa các vùng.
góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động.
Nhân tố nào dưới đây đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp khai thác quặng kim loại?
Nguồn lao động.
Nguồn khoáng sản.
Dân số.
Thị trường tiêu thụ.
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp điện tử - tin học?
Không yêu cầu nguồn lao động có chất lượng cao.
ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học công nghệ
ngành công nghiệp trẻ phát triển mạnh từ năm 1990 trở lại đây
hoạt động sản xuất ít gây ô nhiễm môi
Sản phẩm của công nghiệp điện tử có đặc điểm là
chứa ít hàm lượng khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
khá đa dạng và được ứng dụng trong nhiều ngành kinh tế khác.
nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của các nước đang phát triển.
phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ ngành nông nghiệp.
Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Vốn đầu tư tương đối lớn.
Quy trình sản xuất đơn giản hơn.
Cơ cấu công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đa dạng.
Là ngành ô nhiễm môi trường trong quá trình sản
Vai trò quan trọng nhất của CN sản xuất hàng tiêu dùng và CN thực phẩm ở các quốc gia là
cung cấp sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân.
thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu.
góp phần tận dùng nền nguyên liệu tại
Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của công nghiệp thực phẩm?
vốn đầu tư nhiều thời gian thu hồi vốn chậm
phân bố rộng rãi ở các quốc gia trên thế giới
ít phụ thuộc vào nguồn lao động
cơ cấu ngàng ít đa dạng
ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí là ngành
ít gây tác động đến môi trường
cung cấp nguyên liệu nhiên liệu
công nghiệp trẻ mới xuất hiện gần đây
ngành đa dạng phức tạp
Quốc gia có trữ lượng và sản lượng khai thác than nhiều nhất thế giới năm 2020 là
Trung Quốc.
Ấn Độ.
An Độ.
Liên bang Nga.
Nhận định nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của công nghiệp điện lực?
phân bố chủ yếu trên các con sông lớn hoặc gió mạnh
sản lượng điện thay đổi theo thời gian
Cơ cấu sản lượng điện khá đa dạng.
điện sản xuất từ than chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản lượng
Các nước có sản lượng điện lớn trên thế giới
Tây Nam Á.
Bắc Phi, Đông Nam Á.
Nước có nền kinh tế đang phát triển.
Nước có nền kinh tế phát triển hoặc dân số đông.
Nhận định nào sau đây không thể hiện vai trò của điểm công nghiệp?
Là đơn vị cơ sở cho các hình thức khác.
Phân bố gắn với nguồn nhiên liệu.
Giải quyết việc làm tại địa phương.
thực hiện công nghiệp hóa tại địa
Nhận định nào sau đây không đúng đặc điểm chung của công nghiệp?
hình thức đơn giản nhất
hình thức rất phức tạp
phân bố gần nguồn nhiên liệu, nguyên liệu.
giữa các cơ sở công nghiệp không có hoặc rất ít mối liên hệ với nhau
hình thức nào sau đây không phải là một trong những hình thức khác của khu công nghiệp
đặc khu kinh tế
khu chế xuất
khu công nghệ cao
khu thương mại tự do
Hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là
Khu công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Hoạt động khai thác quặng kim loại thường gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
Môi trường đất và ô nhiễm môi trường nước.
Nước nuôi trồng thủy sản.
Môi trường rừng.
Môi trường nước.
Hoạt động khai thác dầu khí thường gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
môi trường biển
môi trường kênh
Môi trường rừng.
Môi trường nước.
Ngành công nghiệp nào sau đây ít tác độn đến môi trường hơn cả?
Công nghiệp điện tử.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Khai thác dầu khí.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Nguồn sản xuất điện nào sau đây không phải là nguồn năng lượng tái tạo?
Năng lượng thủy triều.
Năng lượng gió.
Năng lượng từ than, dầu mỏ.
Năng lượng từ Mặt Trời.
Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm là
Xúc xích.
Nhựa.
Giày.
Đá.
Nguyên nhân chủ yếu làm tài nguyên rừng của thế giới hiện nay bị giảm nghiêm trọng do
thiếu sự chăm sóc bảo vệ
Chiến tranh xảy ra nhiều nơi.
Sự khai thác bừa bãi, thiếu bảo vệ cháy rừng
Các thiên tai diễn ra nhiều.
Nhóm cây lương thực là
Chè, ngô, lúa mì.
Dầu tương, lúa gạo, lúa mì.
Ngô, lúa mì, lúa gạo
Cà phê, hồ tiêu.
ý nào sao đây thuộc nguồn lực tự nhiên
đất phù sa
dân cư
vốn
kĩ thuật công nghệ
định hướng không đúng trong phát triển nông nghiệp trong tương lai, là
khai thác triệt để tài nguyên đất đai
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
nông nghiệp xanh
Ngành lâm nghiệp không có hoạt động nào sau đây?
Sản xuất giấy.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác gỗ.
Ngành lâm nghiệp không có hoạt động nào sau đây?
Sản xuất giấy.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác gỗ.
Quốc gia nào sau đây xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới?
Việt Nam.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Singapore.
Công nghiệp thực phẩm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu hằng ngày của con người về
Ăn liền.
Chất đốt.
Ăn, uống.
Mặc.
ưa nhiệt, ẩm, đất xốp nhất là đất bazan là cây
Cà phê.
Chanh.
Mía.
Sen.
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây lúa gạo là
Nhiệt đới gió mùa.
Ôn đới.
Hoang mạc.
Cận nhiệt và ôn đới nóng.
Loại cây trồng thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng ôn đới là
Lúa gạo.
Cà phê.
Lúa mì.
Mía.
Ngành công nghiệp nào cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim
Đóng tàu.
Điện tử.
Khai thác than, dầu khí.
Hàng không vũ trụ.
Bốn nguyên tắc trong định hướng phát triển nông nghiệp xanh là
Sức khỏe, kinh tế, công bằng, thu nhập.
Kinh tế, sinh thái, công nghiệp, cẩn trọng.
Sức khỏe, sinh vật, công bằng, thu nhập.
Sức khỏe, sinh thái, công bằng, cẩn trọng.
Ngành công nghiệp nào sau đây thuộc khai thác quặng kim loại?
Khai thác sắt, đồng, vàng.
Khai thác than.
Điện lực.
Gốm sứ.
Ngành công nghiệp nào tác động lớn đến môi trường, chủ yếu là
Khai thác than-dầu khí.
Điện tử.
Gốm sứ.
Tin học.
sản phẩm của ngành công nghiệp
chỉ để phục vụ cho ngành công nghiệp
chỉ để phục vụ cho ngành dịch vụ
chủ yếu phục vụ sản xuất nhằm thu ngoại tệ
phục vụ cho tất cả các ngàng kinh tế
