wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 (Part 2)

Total questions: 49

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm toàn diện, phát triển

d)

Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể

2.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật

c)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất

3.

Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động

4.

Quan điểm siêu hình xem xét sự phát triển của thế giới vật chất như thế nào?

a)

Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng

b)

Sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm cả sự thụt lùi, đứt đoạn

c)

Sự phát triển là một quá trình đi lên, bao hàm cả sự lập lại cái cũ trên cơ sở cái mới

d)

Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về lượng và sự nhảy vọt về chất

5.

Theo quan điểm của triệt học Mark Lenin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động

6.

Theo quan điểm triết học Mark Lenin, nguồn gốc của sự vận động phát triển là do đâu?

a)

Phát triển là sự sắp đặt của Thượng Đế và Thần Thánh

b)

Sự phát triển trong hiện thực là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối

c)

Sự phát triển của thế giới vật chất là do con người quyết định

d)

Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật

7.

Sự phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

8.

Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

c)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

9.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm nguyên nhân: "Phạm chú nguyên nhân dùng để chỉ ............ giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để từ đó tạo ra ......... ".

a)

Sự tác động lẫn nhau - sự biến đổi nhất định

b)

Sự liên hệ lẫn nhau -một sự vật mới

c)

Sự tương tác - một sự vật mới

d)

Sự chuyển hóa lẫn nhau - sự biến đổi nhất định

10.

Điền vào chỗ chống để hoàn thành khái niệm kết quả: "Phạm chú kết quả dùng để chỉ những .......... xuất hiện do ......... giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng".

a)

Biến đổi - sự tác động

b)

Sự vật, hiện tượng mới - sự kết hợp

c)

Mối liên hệ - sự chuyển hóa

d)

Sự vật, hiện tượng mới - sự liên hệ

11.

"Đói nghèo" "dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả

b)

Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả

c)

Cả hai đều là nguyên nhân

d)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia

12.

Mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính tất yếu

d)

Cả ba phản đoán kia đều đúng

13.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chống: "Quy luật là những mối liên hệ .......... giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau".

a)

Chủ quan, ngẫu nhiên và lặp lại

b)

Bản chất nhưng không phổ biến, không lặp lại

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

d)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến

14.

Nếu căn cứ và mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng

b)

Những quy luật chung

c)

Những quy luật phổ biến

d)

Cả ba phản đoán kia đều đúng

15.

Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

Nhóm quy luật tự nhiên

b)

Nhóm quy luật xã hội

c)

Nhóm quy luật của tư duy

d)

Cả ba phản đoán kia đều đúng

16.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể

b)

Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực chất định

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Cả ba phản đoán kia đều đúng

17.

Phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi:

a)

Sự tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

b)

Sự vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật

c)

Sự phủ định biện chứng đối với sự vật cũ

d)

Cả ba phản đoán kia đều đúng

18.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật

19.

Vị trí của quy luật lượng - chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển

b)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật

d)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển

20.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

21.

Chất của sự vật được xác định bởi?

a)

Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật

b)

Các yếu tố cấu thành sự vật

c)

Phương thức liên kết

d)

Cả ba phản đoán kia đều đúng

22.

Lượng của sự vật là gì?

a)

Là số lượng các sự vật.

b)

Là phạm trù của số học

c)

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật

d)

Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô.

23.

Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Bước nhảy

d)

Lượng

24.

Cách mạng tháng 8/1945 của Việt Nam là bước nhảy gì?

a)

Lớn, dần dần

b)

Nhỏ, cục bộ

c)

Lớn, toàn bộ, đột biến

d)

Lớn cục bộ

25.

Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

 Hữu khuynh

b)

Vừa tả khuynh vừa hữu hkuynh

c)

Tả khuynh

d)

Quan điểm trung dung

26.

Việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tả khuynh

b)

Hữu khuynh

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh

d)

Quan điểm trung dung

27.

Trong đời sống xã hội, quy luật lượng - chất được thực hiện với điều kiện gì?

a)

Vì là quy luật nên sự tác động là tất nhiên, không cần đến hoạt động có ý thức của con người

b)

Cần hoạt động có ý thức của con người

c)

Không cần bất cứ điều kiện nào

d)

Cần có sự tham gia của con người chỉ trong một số trường hợp nhất định

28.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển

c)

Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển

d)

Mâu thuẫn của sự vật

29.

Mặt đối lập có nguồn gốc từ đâu?

a)

Do ý thức, cảm giác của con người sinh ra

b)

Do sự sáng tạo của Thượng Đế

c)

Là cái vốn có của thế giới vật chất

d)

Do sự ngẫu hợp những đặc điểm khác biệt nhau của thế giới vật chất

30.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

31.

Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trong tư duy

b)

Trong tự nhiên

c)

Trong xã hội có đấu tranh giai cấp

d)

Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội

32.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra khương thức chung của các quá trình vận động và phát triển

b)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật

d)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển

33.

Phạm trù nào thể hiện sự thay thế sự vật hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác, thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một sự vật?

a)

Vận động

b)

Phủ định

c)

Phủ định biện chứng

d)

Phủ định của phủ định

34.

Phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

Phủ định của phủ định

b)

Phủ định siêu hình

c)

Phủ định biện chứng

d)

Biến đổi

35.

Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?

a)

Đường thẳng đi lên

b)

Đường tròn khép kín

c)

Con đường "xoay ốc"

d)

Con đường zíc zắc

36.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả 3 phán đoán kia đều đúng

37.

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

a)

Có khả năng nhận thức nhưng nhận thức là một quá trình

b)

Không có khả năng nhận thức

c)

Có nhận thức được nhưng do Thượng đế mách bảo

d)

Chỉ nhận thức được các hiện tượng, không nhận thức được bản chất của sự vật

38.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Nhận thức là ......... tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó".

a)

Sự phản ánh

b)

Sự tác động

c)

Quá trình phản ánh

d)

Sự vận động

39.

Thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người

b)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người

c)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sự - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

d)

Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội

40.

Đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị -xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động nhận thức

41.

Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị - xã hội

c)

Thực nghiệm khoa học

d)

Chúng có vai trò như nhau

42.

Hoạt động tất yếu, đầu tiên của con người và xã hội loài người là hoạt động nào?

a)

Hoạt động sinh hoạt, tín ngưỡng - tôn giáo

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động chính trị -xã hội

43.

3 hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và sáng tạo nghệ thuật

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng - tôn giáo

d)

Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng - tôn giáo và thực hiện khoa học

44.

Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

45.

Hình thức nào trong giai đoạn nhận thức cảm tính cho ta hình ảnh tương đối trọn vẹn về sự vật, hiện tượng?

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Khái niệm

46.

Hình thức nào trong giai đoạn nhận thức cảm tính giúp con người tái hiện sự vật trong trí nhớ khi sự vật không còn trực tiếp tác động vào giác quan của con người?

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Phán đoán

47.

Giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Cả nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều gắn liền với thực tiễn

d)

Nhận thức và thực tiễn là 2 quá trình riêng biệt nên không có giai đoạn nào của nhận thức gắn liền với thực tiễn

48.

Giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức khoa học

d)

Nhận thức cảm tính

49.

Nhận thức lý tính là nhận thức được thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

b)

Khái niệm, phán đoán, tri giác

c)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý

d)

Phản đoán, tri giác, suy lý