wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thông hiểu sử

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là nguyên nhân Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

Nguồn nhân công lớn

b)

Giàu tài nguyên

c)

Giàu hương liệu

d)

Hàng hóa phong phú

2.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam

a)

Buôn bán

b)

Xâm nhập thị trường

c)

Cải cách

d)

Chiến tranh xâm lược

3.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng

b)

chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân

c)

nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân

d)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc

4.

Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

chế độ phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu

b)

các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến

c)

tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái

d)

chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân

5.

Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

b)

Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc

c)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp

d)

Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp

6.

Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?

a)

Lạc hậu, nghèo đói

b)

Chỉ trồng được cây nông nghiệp

c)

Người dân chỉ có thể làm thuê

d)

Nạn đói kéo dài liên miên

7.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa- xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc

b)

Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa

c)

Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc

d)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á

8.

Những sản vật đặc trưng nào của các nước Đông Nam Á đã được các nước thực dân phương Tây khai thác từ sớm?

a)

Thóc, khoai, sắn

b)

Khoáng sản, dầu mỏ

c)

Cao su, chè, cà phê, lúa gạo

d)

Gỗ, thóc, động vật quý hiếm

9.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc

b)

Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác

c)

Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa

d)

Xây dựng Đông Nam Á thành thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách thống nhất trong chính sách khai thác kinh tế của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Khai thác, vơ vét

b)

Phát triển các đô thị

c)

Hình thành các trung tâm công nghiệp

d)

Duy trì thể chế chính trị cũ

11.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

12.

Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

13.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

14.

Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển

b)

Giữ vững nền độc lập và chủ quyền

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á

15.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó

b)

Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh

c)

Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công

d)

Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền

b)

đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc

c)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc

d)

đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền

17.

“Những gì mà người Singapore cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục...” là phát biểu của

a)

Lý Tiểu Long

b)

Lý Quang Khiết

c)

Lý Quang Diệu

d)

Lý Quân Nhuệ

18.

Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, khẳng định cách mạng thuộc địa là

a)

một bộ phận quan trọng không thể thiếu của thế giới

b)

một bộ phận liệt hoạt động riêng biệt trên phạm vi toàn cầu

c)

một bộ phận không thể tách rời của cách mạng vô sản thế giới

d)

một bộ phận nhưng hoạt động song song với vô sản thế giới

19.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

20.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

b)

nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới

c)

mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài

d)

tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới

21.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

22.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh

b)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á

c)

trở thành những nước công nghiệp mới

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

23.

Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam

b)

Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh

c)

Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước

d)

Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược

24.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á

a)

chưa giành được thắng lợi

b)

giành được thắng lợi ở một số nước

c)

giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương

25.

Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân

c)

Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế

d)

Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc

26.

Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực được quốc tế coi trọng

b)

Hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN

c)

Từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển

d)

Từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

27.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Đòi tự do trong kinh doanh

c)

Cải cách dân chủ

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc

28.

Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ

a)

khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ

b)

sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại

c)

công cuộc khôi phục, phát triển đất nước

d)

cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

29.

Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?

a)

Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á

b)

Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực

c)

Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á

d)

Nắm quyền cai trị trực tiếp đến các địa phương

30.

Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX ,vì sao một số nước Đông Nam Á được coi là “vựa lúa” của thế giới nhưng vẫn rơi vào tình trạng thiếu lương thực, đói kém triền miên?

a)

Đa số các nước Đông Nam Á có nền nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc nước ngoài

b)

Các nước Đông Nam Á chỉ chú trọng chất lượng không đầu tư vào sản lượng

c)

Các nước Đông Nam Á không thực hiện liên minh kinh tế với các nước tư bản

d)

Có sự cạnh tranh khốc liệt của các thương nhân nước ngoài ở Đông Nam Á

31.

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch

c)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á

32.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại

c)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền

33.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

34.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

35.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước

d)

tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia

36.

Đâu là yếu tố quan trọng để nhân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Sức mạnh quân sự, kinh tế

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân

c)

Tướng lĩnh tài năng mưu lược

d)

Sức mạnh kinh tế, văn hoá, xã hội

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (938)?

a)

Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình

b)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất

c)

Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ

d)

Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác

38.

Vị tướng nào đã chỉ huy trận Bạch Đằng năm 1288 chống quân xâm lược Nguyên?

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Nhân Tông

c)

Trần Thủ Độ

d)

Trần Quốc Tuấn

39.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?

a)

Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ

b)

Không nhận được sự ủng hộ to lớn của nhân dân

c)

Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy

d)

Nhà Hồ không có tướng tài giỏi chỉ huy quân đội

40.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước

b)

Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc

c)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi

41.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa

b)

Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh

c)

Kế sách đúng đắn, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến

d)

Tương quan lực lượng chênh lệch theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam

42.

Nguyên nhân chủ yếu đưa đến thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

khối đoàn kết toàn dân được củng cố

b)

lực lượng chính trị được xây dựng, phát triển

c)

lực lượng vũ trang được xây dựng, phát triển

d)

quân giặc chủ quan, khinh thường quân ta

43.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của Đại Việt

44.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo

b)

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch

b)

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến

c)

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân

d)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố

46.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ

b)

Diễn ra trên phạm vi cả nước

c)

Diễn ra khi đất nước có độc lập

d)

Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi

47.

Vào mùa hè năm 1423, Lê Lợi đã đề nghị tạm hoà với quân Minh vì

a)

thiếu tướng tài, tinh thần chiến đấu của quân sĩ sa sút

b)

nghĩa quân ánh mãi không thắng nên chấp nhận cầu hoà

c)

quân sĩ khiếp sợ trước sức mạnh của giặc, tinh thần sa sút

d)

muốn tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng

48.

Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?

a)

Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch

b)

Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”

c)

Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”

d)

Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục

49.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) mang tính chất nào sau đây?

a)

Tính nhân dân rộng rãi

b)

Cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt

c)

Chiến tranh thống nhất đất nước

d)

Khởi nghĩa tự phát của nông dân

50.

Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) nhằm giành độc lập dân tộc là

a)

trung quân ái quốc

b)

tự do, dân chủ

c)

bình đẳng, tự quyết

d)

nhân nghĩa

51.

Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa nhằm

a)

lật đổ ách cai trị của quân Thanh

b)

chống lại chính quyền chúa Nguyễn

c)

lật đổ ách cai trị của quân Minh

d)

chống lại chính quyền Lê - Trịnh

52.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) mang tính chất nào sau đây?

a)

Chiến tranh tự vệ

b)

Chiến tranh đế quốc

c)

Giải phóng dân tộc

d)

Khởi nghĩa nông dân

53.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

d)

đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt

54.

Nguyên nhân có tính quyết định dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) là

a)

do tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho nghĩa quân

b)

quân Minh thiếu quyết tâm, thiếu lương thực, vũ khí chiến đấu

c)

nghĩa quân có ý thức kỷ luật cao, lực lượng đông, vũ khí tốt

d)

nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước, quyết tâm đuổi giặc

55.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là

a)

nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh

b)

chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo

c)

do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc

d)

do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ

56.

Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời Lý tiếp tục được kế thừa và phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Dĩ đoãn chế trường

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh

d)

Chủ động kết thúc chiến tranh

57.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã

a)

lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt

c)

đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh

d)

có nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa

58.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - -14247) nổ ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công

b)

Nhà Trần khủng hoảng suy yếu trầm trọng

c)

Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc

d)

Nhà Minh đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu

59.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra thời kỳ tự chủ lâu dài trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí năm 542

b)

Khởi Phùng Hưng năm 776

c)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40