Font size
WorksheetsHoa ptich 100 câu tiếp theo
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
201: Trong môi trường kiềm, khi có mặt các ion Ca2+ và Mg2+ chỉ thị ET-OO có màu:
đỏ nho
xanh
ko màu
màu đen
Chuẩn độ Ca2+ ở pH > 12,3 với chỉ thị Murexid ở điểm tương đương dung dịch chuyển từ đỏ hồng sang màu:
tím
xanh
ko màu
vàng
Trong sự tạo phức, một phân tử complexon chỉ kết hợp với bao nhiêu cation kim loại:
một
hai
ba
bốn
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Mg2+; Ag+ với EDTA lần lượt là: 5.1010; 4,9.108; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:
phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Mg+ bền nhất
Phức của Ag+ bền nhất
Phức của Ca2+ kiềm dầu
Cho hằng số bền của phức giữa ion kim loại Ca2+; Cu2+; Ag+ với EDTA lần
lượt là: 5.1010; 6,3.1018; 2,1.107. Nhận định nào sau đây đúng:
phức của ag+ kém bền nhất
phức của Ca2+ bền nhất
Phức của Ag+ bền nhất
phức của Cu2+ kém bền nhất
Sử dụng phương pháp complexon để định lượng ion kim loại tạo tủa hydroxyd ở pH chuẩn độ (ví dụ : Pb2+, Hg2+, Mn2+,...) thường sử dụng phương pháp:
định lượng trực tiếp
định lượng ngược
định lượng thế
định lượng trực tiếp và thừa trừ
Khi chỉ thị màu kim loại tạo với ion kim loại M1 cần chuẩn độ phức rất kém bền sự chuyển màu ở điểm tương đương không rõ, áp dụng phương pháp:
định lượng trực tiếp
định lượng thê
định lượng ngược
định lượng trực tiếp và ngược
Để định lượng Ca2+ trong nước bằng phương pháp complexon, người ta áp dụng cách định lượng:
Thừa trừ
trực tiếp
ngược
thế
Độ cứng toàn phần của nước theo tiêu chuẩn “GOST” của Nga là số mili đương lượng gam trong một lít nước của :
Ca2+ và Ba2+
Fe3+ và Fe2+
Ba2+ và Mg3+
Ca2+ và Mg2+
Sai số tuyệt đối (ký hiệu là EA) là sự sai khác giữa giá trị đo được với:
giá trị thật
giá trị lí thuyết
thực tế
tính toán
Khi chuẩn độ Ca2+, Mg2+, Zn2+ ở pH = 9 -10 dùng chỉ thị Eriocrom đen T, khi dư một giọt EDTA thì dung dịch chuyển từ màu:
Đỏ sang tím
Đỏ nho sang xanh dương
Không màu sang xanh dương
đỏ nho sang không màu
Sai số tương đối (ký hiệu là ER) là tỉ số giữa giá trị tuyệt đối và:
sai số tuyệt thật
gtri lí thuyết
gtri quy chiếu
sai số hệ thống
Sai số hệ thống là loại sai số do những nguyên nhân:
cố định gây ra
ngẫu nhiên
bất thường
đã biết trước
Độ trùng là đại lượng đặc trưng cho:
[A]. Mức độ sai lệch giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ khác nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ gần nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Mức độ giống nhau giữa các giá trị riêng lẻ đó
Độ hội tụ là chỉ sự phân bố số liệu thực nghiệm xung quanh giá trị:
trung bình
thực
ngoại suy
lý thuyết
Độ phân tán là chỉ mức độ phân tán của kết quả thí nghiệm sau nhiều lần đo:
lặp lại
liên tiếp
khác nhau
giống nhau
Độ phân tán so với độ lặp lại là
tỷ lệ thuận
tỉ lệ giống
nghịch đảo
trùng
Độ chụm dùng để chỉ mức độ gần nhau của các giá trị riêng lẻ của các phép đo:
riêng lẻ
lặp lại
khác nhau
giống nhau
Độ chụm được dùng để chỉ sự sai khác giữa các giá trị so với:
gtri thực
gtri riêng lẻ
gtri ngoại suy
gtri trung bình
Độ đúng là chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của dãy lớn các kết quả thí nghiệm và:
gtri thực
gtri gần đúng
gtri quy chiếu dc chấp nhận
gtri ngoại suy được chấp nhận
Độ chính xác là mức độ gần nhau của giá trị phân tích (thường là giá trị trung bình) với:
gtri thực
gtri quy chiếu
gtri tbinh
gtri gần đúng
Câu hỏi 222: Phương sai là giá trị trung bình của tổng bình phương sự sai khác giữa các giá trị riêng lẻ trong tập số liệu so với:
gtri chung
gtri tb
gtri tuyệt đối
gtri quy chiếu
Để so sánh độ lặp lại của hai tập số liệu hoặc hai phương pháp khác nhau người ta dùng:
khoảng tin cậy
phân bố student
phân bố chuẩn Fisher
giới hạn tin cậy
Phân bố chuẩn student được dùng để so sánh có hay không có sự khác nhau có nghĩa giữa giá trị thực nghiệm và: Phân bố chuẩn student được dùng để so sánh có hay không có sự khác nhau có nghĩa giữa giá trị thực nghiệm và:
gtri tb
gtri riêng lẻ
gtri ngoại suy
gtri thật
Phương pháp chuẩn student cũng được dùng để so sánh kết quả thực
nghiệm với giá trị chuẩn trong mẫu kiểm tra chất lượng và:
mẫu lưu
mẫu thử
mẫu ngẫu nhiên
mẫu chuẩn so sánh
Phân bố chuẩn Student thường dùng trong các phép đo:
Nhỏ (N<30)
Lớn (N>30)
Nhỏ (N<100)
Lớn (N>100)
Hoạt độ a của một chất trong dung dịch được xác định bằng hệ thức nào sau đây:
a= F.CM
TAmBn=f.Cn
F=f.c(%)
hằng số
Nếu biết tích số tan của một chất có thể biết điều kiện để chất kết tủa hoàn toàn hoặc làm tủa:
kết tinh
phân tán
bị hoà tan
phân huỷ
Nếu tốc độ hoà tan lớn hơn tốc độ kết tủa thì A và B không hoá hợp được với nhau để tạo kết tủa. Dung dịch khi đó được gọi là dung dịch:
Chưa bão hoà đối với AmBn
Bão hoà đối với AmBn
Quá bão hoà đối với AmBn
Cân bằng đối với AmBn
Nếu tốc độ hoà tan bằng tốc độ kết tủa, dung dịch ở trạng thái này gọi là:
dung dịch bảo hoà
dung dịch chưa bão hoà
dung dịch quá bão hoà
Tạo kết tủa
Nếu tốc độ kết tủa lớn hơn tốc độ hoà tan, các ion A và B hoá hợp được với nhau tạo kết tủa. Dung dịch ở trạng thái này gọi là:
dung dịch quá bão hoà
dung dịch chưa bão hoá
dung dịch bão hoà
dd cân bằng
Quá trình tạo phức có thể làm độ tan của kết tủa trong dung dịch:
tăng
giảm
thay đổi
không ảnh hưởng
Độ tan của kết tủa AmBn sẽ ra sao nếu như các ion của kết tủa phản ứng với các ion H+ và OH- trong dung dịch:
tăng
giảm
thay đổi
ko ảnh hưởng
Nếu đưa một ion cùng tên với kết tủa vào dung dịch có cân bằng kết tủa hòa tan thì cân bằng chuyển dịch về phía:
tạo dung dich
tạo kết tủa
giữa
hoà tan
Mầm tinh thể tạo ra đầu tiên có kích thước rất nhỏ. Thời gian hình thành mầm
phụ thuộc vào bản chất của:
dung dịch
kết tủa
các chất
tích số tan
Thông số độ quá bão hòa mang tính chất định tính và kết tủa có tích số tan càng bé càng dễ tạo ra:
tinh thể
hạt keo
vỏ định hình
gel
Có hai dạng kết tủa cơ bản gồm: kết tủa vô định hình và:
đông vón
dạng gel
định hình
tinh thể
Tích số tan là tích số ion của các chất khó tan trong:
dung dich
dung môi
dd quá bão hoà
dd bão hoà
Trường hợp cho thuốc thử vào dung dịch, các mầm được tạo ra từ từ. Các mầm này có cơ hội phát triển thành hạt to. Các ion được sắp đặt trên mầm tinh thể có hình dạng xác định gọi là:
kết tủa tinh thể
kết tủa vô định hình
két tủa gel.
ko kết tủa
Nếu cho thuốc thử nhiều vào dung dịch, các mầm tinh thể tạo ra ồ ạt, chưa kịp lớn lên thành hạt to đã tập hợp ngay thành kết tủa. Do quá trình tập hợp này quá nhanh, các ion được sắp xếp một cách hỗn độn, không định hướng, kết tủa này gọi là:
kết tủa tinh thể
kết tủa vô định hình
két tủa gel
ko kết tủa
Hai phương pháp chính định lượng bằng phương pháp kết tủa là:
[A]. Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc clorid
Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp permanganat
Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp complexon
Phương pháp thủy ngân (I) và phương pháp bạc nitrat
Một trong bốn điều kiện của phản ứng tạo thành kết tủa dùng trong định lượng theo phương pháp kết tủa là:
xác định đc điểm kết thúc chuẩn độ
xác định đc điểm tương đương
định lượng cho kết quả chính xác
định lượng cho kết quả đúng
Một trong những điều kiện để kết tủa tinh thể là:
kết tủa từ dd loãng và nóng
kết tủa từ dd đặc và nóng
kết tủa từ dd đặc và nguội
kết tủa từ dd loãng và nguội
Khi tiến hành định lượng dung dịch NaCl người ta nhỏ dung dịch chuẩn độ
AgNO3 vào dung dịch NaCl đến khi chất chỉ thị chuyển màu là phương pháp chuẩn độ:
chuẩn độ thẳng
chuẩn độ thừa trừ
chuẩn độ thế
chuẩn độ ngược
Phương pháp định lượng kết tủa là phương pháp định lượng thể tích dựa trên
cơ sở của phản ứng tạo thành các chất:
kết tủa
tan
màu
keo
Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng theo phương pháp kết tủa phải xảy ra nhanh, chọn lọc, hoàn toàn...và chọn được chỉ thị phù hợp để nhận ra:
điểm tương đương
điểm kết thúc và chuẩn dộ
màu sắc và phản ứng
sự đổi màu của chỉ thị
u hỏi 248: Phép định lượng bằng bạc nitrat là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối bạc (clorid, bromid, iodid, cyanid, sulfocyanid) có tính chất
ít tan
ko tan
kết tủa
kết tinh
Phép định lượng bằng thủy ngân (I) là dựa vào phản ứng hóa học tạo các muối thủy ngân (I) (clorid, bromid, iodid...) có tính chất:
ít tan
k tan
kết tủa
kết tinh
Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp định lượng hóa học bằng cách cân chính xác khối lượng chất cần xác định, dựa vào khối lượng của nó ta tính được:
hàm lượng dạng cân
hàm lượng của tạo thành
hàm lượng dạng cân
hàm lượng chất phân tích
Phép định lượng bằng bạc nitrat trực tiếp là:
pun pháp mohr
phương pháp Volhard
phương pháp fanjans
phương pháp iod
Ưu điểm phương pháp phân tích khối lượng là không cần dùng:
dd chuẩn độ
thiết bị đơn giản
chất chuẩn hay dung dịch chuẩn
pứ hoá học
Phép định lượng bằng bạc nitrat thừa trừ là:
phương pháp Mohr
phương pháp volhard
phương pháp fajans
phương pháp Iod
Phương pháp Fajans là còn gọi phương pháp:
chuẩn dộ trực tiếp
chuẩn độ thừa trừ
chuẩn độ thay thế
chuẩn độ ngược
Nhược điểm của phương pháp phân tích khối lượng là dựa vào thuốc thử kết tủa cho nên về mặt tính đặc hiệu của phương pháp này
Tính đặc hiệu trung bình so với các phương pháp khác
Tính đặc hiệu mất nhiều thời gian so với các phương pháp khác
Tính đặc hiệu kém hơn nhiều so với các phương pháp khác
Tính đặc hiệu cao hơn so với các phương pháp khác
256: Phương pháp kết tủa là dùng phản ứng tạo tủa để tách chất cần xác định ra khỏi dung dịch phân tích, tủa được lọc, rửa rồi:
cho bay hơi tới khối lượng k đổi
loại tạp chất
sấy hoặc nung tới khối lượng k đổi
cân
Phương pháp Mohr dựa vào phản ứng hoá học tạo kết tủa giữa bạc nitrat với các muối:
Nitral
phosphat
aseniat
halogenid
Phương pháp phân tích khối lượng được phân thành 2 phương pháp chính là: phương pháp kết tủa và
phương pháp thăng hoa
phương pháp phân tán
phương pháp hoà tan
phương pháp bay hơi
Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa tạo thành sau phản ứng gọi là
dạng tủa
dạng tạo thành
dạng phản ứng
dạng cân
Khi định bằng phương pháp Mohr, tại điểm tương đương khi cho dư một lượng AgNO3, tủa màu trắng sẽ chuyển sang màu:
tím
vàng
đỏ gạch
xanh
Trong phương pháp phân tích khối lượng, dạng kết tủa cuối cùng đem cân gọi là:
dạng tủa
mẫu cân
dạng phản ứng
dạng cân
Không dùng phương pháp Mohr để định lượng I- và SCN- vì chỉ thị cromat có hiện tượng hấp phụ và khó phát hiện:
tủa hoà tan
chuyển màu chỉ thị
phản ứng đã xảy ra hoàn toàn
điểm tương đương
Trong môi trường base mạnh AgNO3 sẽ phân huỷ thành kết tủa đen nào làm kết quả định lượng theo phương pháp Mohr thiếu chính xác:
Ag°
Ag2O
AgOh
AgNO3
Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:
kai cromat
phèn sắt amoni
fluorescein
phenolphthalein
Trong phương pháp Mohr, tại thời điểm tương đương, khi dư một giọt dung dịch bạc nitrat, tủa màu trắng sẽ chuyển sang tủa:
Ag2CrO4 kết tủa (đỏ gạch)
Ag2CrO4 kết tủa (vàng)
Ag2CrO4 kết tủa (đen)
Ag2CrO4 kết tủa (xanh)
Phương pháp bay hơi gián tiếp là dựa trên nguyên tắc cân chính xác một mẫu cần xác định đem sấy hay làm khô ở bình hút ẩm để loại:
nước và các chất dễ bay hơi
tinh dầu
chất bay hơi
hoá chất
Phương pháp Mohr chỉ chính xác khi nồng độ chất cần xác định có tỉ lệ như thế nào so với nồng độ dung dịch bạc nitrat:
gấp đôi
xấp xỉ bằng
lớn hơn
nhỏ hơn
Phải chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng có khả năng:
ko pứ với tủa
dễ loại bỏ khi sấy và khi nung
tinh khiết
dư
Phương pháp Mohr phải tiến hành trong môi trường cho kết quả định lượng chính xác nhất là:
môi trường kiềm yếu
môi trường kiềm mạnh
mội trường acid mạnh
môi trường hoặc trung tính
Khi định bằng phương pháp Volhard: tại điểm tương đương SCN- kết hợp với Fe3+ tạo kết tủa có màu:
tím
xanh tuabin
đỏ máu
vàng
Vai trò của acid nitric trong phương pháp Volhard là: ngăn cản sự thủy phân của Fe3+, ngăn cản sự phân hủy của Ag+ và ngăn cản sự:
sự hấp thụ
sự phân ly
sự thuỷ phân
Sự hấp thụ của AgX với X-
Câu hỏi 272: Phương pháp Volhard thường sử dụng chỉ thị nào trong các chỉ thị dưới đây để xác định điểm tương đương:
phèn sắt (III) amoni
phenol phtalein
kali cromat
d cam methyl
Phương pháp Volhard phải tiến hành trong môi trường:
mtruong natri hydroxyd
mtrg amoni hydroxyd
mtrg acid base
mtrg acid nitric
Trong phương pháp Volhard, trước khi chuẩn độ AgNO3 dư bởi KSCN phải tiến hành:
thêm chỉ thị Fe2+
lọc bỏ kết tủa AgCl
Thêm muối phèn (III) amoni
Thêm H20
Công thức của chỉ thị phèn sắt (III) amoni là:
Fe(NH4) 2.12H2O
Fe(NH4)(SO4)2.12H2O
Fe(NH4)(SO4)2.6H2O
Fe(NH4)2.6H2O
Trong phương pháp Fajans, khi sử dụng chỉ thị fluorescein, tại điểm tương đương màu sắc sẽ chuyển:
từ đỏ sang vàng
từ vàng sang hồng
từ vàng sang tím
từ đỏ sang tím
Cách rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
ít lượng nước mà nhiều lần
nhiều nước 1 lần
ít nc mà ít lần
1 lần
Trong phương pháp Fajans, có thể sử dụng chỉ thị eosin để xác định các ion sau:
Cl-,Br-
Cl-,Br-,SO42-
Br-,I-,SCN-
Cl-
Trong một số trường hợp tủa khó lọc, người ta có thể dùng phễu thủy tinh xốp và lọc ở điều kiện:
ở điều kiện thường
nong
áp suất thấp
nguội
Phương pháp Fajans dùng:
chỉ thị tạo tủa
chỉ thị hỗn hợp
chỉ thị tạo phức
chỉ thị hấp thụ
Trong phương pháp phân tích khối lượng, khi sấy tủa ban đầu nên đặt:
nhiệt độ thường để sấy cho khô
nhiệt độ thấp để sấy cho khô
100°C để sấy cho khô
Nhiệt độ cao để sấy cho khô
Bình hút ẩm dùng trong phương pháp phân tích khối lượng để bảo quản các tủa và các chất có khả năng:
bay hơi ngoài không khí
thăng hoa ngoài không khí
hút ẩm ngoài khong khí
ăn mòn kim loại
Kali cromat dùng làm chỉ thị trong phương pháp Mohr có nồng độ là:
20%
2%
5%
50%
Trong phương pháp phân tích khối lượng, một trong các yêu cầu đối với dạng tủa là:
dễ sấy dễ bay hơi
dễ rửa, dễ sấy
dễ lọc, dễ sấy
kích thước tủa phải đủ lớn
Một trong các yêu cầu của kết tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là
có độ tan lớn
dễ tạo phức
không hấp thụ cộng kết
hấp thụ cộng kết
Một trong các yêu cầu khi chọn dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
tăng độ tan của tủa
giảm độ tan của tủa
tạo tủa hoàn toàn
không làm thay đổi thành phần của tủa
Một trong các yêu cầu của dịch rửa tủa trong phương pháp phân tích khối lượng là:
dễ loại bỏ khi sấy nung tủa
rẻ tiền dễ kiếm
trung tính dễ hoà tan
dễ kiếm bền vững khi nung
Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để làm bay hơi chất cần xác định, người ta dùng:
thuốc thử
hoá chất
nhiệt độ
chất hút ẩm
Trong phương pháp bay hơi trực tiếp, để tính ra hàm lượng % của chất bay hơi trong mẫu thử, người ta dựa vào:
Sự tăng khối lượng của bình hấp thụ
sự giảm khối lượng của bình hấp thụ
sự tăng khối lượng của chấy bay hơi
sự giảm khối lượng của chất bay hơi
Để định lượng sulfat theo phương pháp khối lượng bằng cách tạo tủa, người ta thêm vào dung dịch đó:
BaCl2
Na2CO3
CaSO4
MgCl2
Định lượng calci trong calci carbonat bằng cách:
hoà tan kết tủa trong nc
hoà tan trong acid rồi kết tủa dưới dạng calci oxalat
cho calci kết tùa bằng dd amoni axalatt
Hòa tan trong acid rồi kết tủa lại dưới dạng calci oxyd
Thừa số chuyển (hệ số chuyển - kí hiệu F) là tỉ số giữa khối lượng mol của chất cần xác định với:
khối lượng mol của kết tủa ( dạng tủa)
khlg mol của kết tủa sau khi nung ( dạng cân )
khlg của kết tủa ( dạng tủa )
klg của kết tủa sau khi nung ( dạng cân )
Chuẩn độ bằng phương pháp oxy hóa khử dựa trên phản ứng nào giữa chất oxy hóa và chất khử trong dung dịch:
cho eclectron
nhận eclectron
cho nhận eclectron
cho nhận proton
Chất không có tính oxy hóa hoặc tính khử nhưng có khả năng phản ứng hoàn toàn với chất oxy hóa hay chất khử (thường tạo thành chất kết tủa hoặc tạo phức) cũng có thể được định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử theo cách nào sau đây:
trực tiếp
thế
gián tiếp
thừa trừ
Trong phản ứng oxy hóa khử, để làm tăng tốc độ phản ứng có thể thực hiện một số biện pháp sau: Tăng nồng độ, dùng chất xúc tác và:
tăng nhiệt độ
tăng thời gian pứ
dùng chỉ thị
giảm nhiệt độ
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng theo. Đối với hệ đồng thể khi nhiệt tăng 100C, tốc độ phản ứng tăng lên khoảng:
2-3lần
2-5 lần
9-10 lần
8-10 lần
7: Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng KMnO4 bằng H2C2O4 0,1N, người ta sử dụng
tăng nồng độ
cho chất xúc tác
tăng nhiệt độ
tăng tgian
Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng glucose bằng I2 0,1N, người ta sử dụng cách nào sau đây:
tăng nồng độ
tăng chỉ thị
tăng nhiệt độ
tăng tgian
Chất chỉ thị oxy hóa khử ở dạng biến đổi theo thế oxy hóa khử của hệ đổi màu đặc trưng ở thế oxy hóa tại thời điểm:
diểm kết thúc chuẩn độ
điểm tương đương
bước nhảy pH
điểm xảy ra tủa
Trong quá trình chuẩn độ oxy hóa khử, nồng độ của thuốc thử và chất cần xác
định luôn thay đổi, điều đó dẫn đến sự thay đổi:
thế oxy hoá khử
nồng độ
pH
thành phần
