Font size
WorksheetsCâu hỏi Kinh tế vi mô tn1
Total questions: 97
Worksheet time: 54mins
Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?
Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa.
Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hóa lấy chất lượng cuộc sống.
Để biết mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế về hiểu biết toàn diện thực tế.
Để tránh nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.
Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.
Kinh tế học có thể định nghĩa là:
Nghiên cứu những hoạt động gắn liền với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.
Nghiên cứu sự phân bổ của các tài nguyên khan hiếm cho việc sản xuất và phân phối các hàng hóa dịch vụ.
Nghiên cứu của cải.
Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ.
Tất cả các lý do trên.
Lý thuyết trong kinh tế:
Hữu ích vì nó kết hợp được tất cả những sự phức tạp của thực tế.
Hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa thực tế.
Không có giá trị vì nó là trừu tượng trong khi đó thực tế kinh tế lại là cụ thể.
“Đúng trong lý thuyết nhưng không đúng trong thực tế”.
Tất cả đều sai.
Kinh tế học có thể định nghĩa là:
Cách làm tăng tiền lương của gia đình
Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán.
Giải thích các số liệu khan hiếm
Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội.
Tại sao tài nguyên lại khan hiếm như thế.
Lý thuyết trong kinh tế học:
Có một số đơn giản hóa hoặc bóp méo thực tế.
Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.
Không thể vì không thể thực hiện được thí nghiệm.
Nếu là lý thuyết tốt thì không có sự đơn giản hóa thực tế.
Có sự bóp méo quá nhiều nên không có giá trị.
Nghiên cứu kinh tế học trùng với một số chủ đề trong:
Nhân chủng học.
Tâm lý học
Xã hội học
Khoa học chính trị
Tất cả các khoa học trên.
Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:
Thị trường
Tiền
Tìm kiếm lợi nhuận
Cơ chế giá
Sự khan hiếm
Tài nguyên khan hiếm nên:
Phải trả lời các câu hỏi
Phải thực hiện sự lựa chọn
Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn.
Chính phủ phải phân bổ tài nguyên
Một số cá nhân phải nghèo
Trong nền kinh tế thị trường hàng hóa được tiêu dùng bởi:
Những người xứng đáng
Những người làm việc chăm chỉ nhất
Những người có quan hệ chính trị tốt
Những người sẵn sàng và có khả năng thanh toán
Những người sản xuất ra chúng
Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính?
Thị trường hàng hóa
Thị trường lao động
Thị trường vốn
Thị trường chung Châu Âu
Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính?
Thị trường hàng hóa
Thị trường lao động
Thị trường vốn
Thị trường chung Châu Âu
Tất cả đều đúng
Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và thị trường ở đó họ giao dịch với nhau gọi là:
Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô
Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học tổng thể
Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp và lạm phát gọi là:
Kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô
Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học thị trường
Một lý thuyết hay một mô hình kinh tế là:
Phương trình toán học
Sự dự đoán về tương lai của một nền kinh tế
Cải cách kinh tế được khuyến nghị trong chính sách của chính phủ nhấn mạnh đến các quy luật kinh tế
Tập hợp các giả định và các kết luận rút ra từ các giả định này.
Một cộng đồng kinh tế nhỏ được thành lập để kiểm nghiệm tính hiệu quả của một chương trình của chính phủ
Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.
Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất
Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng?
Thuế là quá cao
Tiết kiệm là quá thấp
Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.
Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Ở các nước tư bản có quá nhiều sự bất bình đẳng kinh tế
Phải thực hiện sự lựa chọn vì:
Tài nguyên khan hiếm
Con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn
Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn
Các biến có kinh tế có tương quan với nhau
Không có sự lựa chọn sẽ không có kinh tế học
“Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:
Thời kỳ có nạn đói
Độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa
Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa
Độc quyền hóa các kênh phân phối hàng hóa
Không có câu nào đúng
Trong kinh tế học “phân phối” đề cập đến:
Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển
Câu hỏi cái gì
Câu hỏi như thế nào
Câu hỏi cho ai
Không câu nào đúng
Xuất phát từ một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là:
Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng vũ khí
Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng sữa
Chỉ có thể sản xuất nhiều vũ khí hơn bằng việc giảm bớt sữa
Dân số đang cân bằng
Nếu xã hội có năng suất sản xuất sữa cao hơn thì có thể có nhiều sữa hơn chứ không nhiều vũ khí hơn.
Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ vì:
Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ ngành này sang ngành khác
Quy luật hiệu suất giảm dần
Nguyên lý phân công lao động
Vấn đề Malthus
Không câu nào đúng
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần được giải thích tốt nhất bằng:
Chỉ hiệu suất giảm dần
Hiệu suất giảm dần cùng với sự khác nhau trong cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai của các hàng hóa
Các trữ lượng mỏ khoáng sản bị cạn kiệt
Lạm phát
Sự khan hiếm của các tài nguyên kinh tế
Đường giới hạn khả năng sản xuất tuyến tính cho thấy:
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Việc sản xuất các hàng hóa khác nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Việc sản xuất các hàng hóa giống nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Không câu nào đúng
Đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc tọa độ biểu thị:
Hiệu suất tăng theo quy mô
Hiệu suất giảm theo quy mô
Việc sản xuất các hàng hóa khác nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Việc sản xuất các hàng hóa giống nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
Không câu nào đúng
Khi vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất phải giữ nguyên yếu tố nào trong các yếu tố sau:
Tổng tài nguyên
Tổng số lượng tiền
Các mức giá
Sự phân bổ các tài nguyên cho các mục đích sử dụng khác nhau
Số lượng một hàng hóa
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị:
Công đoàn đẩy mức tiền công danh nghĩa lên
Chính phủ chi quá nhiều gây ra lạm phát
Xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được thêm những lượng bằng nhau của hàng hóa khác.
Xã hội không thể ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Mỗi thập kỷ qua đi các mỏ cần phải khai thác sâu hơn
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần phù hợp với:
Đường giới hạn khả năng sản xuất đi từ tây bắc sang đông nam
Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ
Quy luật hiệu suất giảm dần
Đường giới hạn khả năng sản xuất có độ dốc thay đổi
Tất cả đều đúng
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yêu tố sau. Sự giải thích nào là sai, nếu có?
Chi tiêu vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện
Dân số tăng
Tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn
Tìm thấy các mỏ dầu mới
Tiêu dùng tăng
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:
Thất nghiệp
Lạm phát
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất
Những thay đổi trong kết hợp hàng hóa sản xuất ra
Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng
Một nền kinh tế có thể hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất của nó do các nguyên nhân sau. Nguyên nhân nào là không đúng?
Độc quyền
Thất nghiệp
Sự thay đổi chính trị
Sản xuất hàng quốc phòng
Sự thất bại của hệ thống giá
Nhân dân biểu quyết cắt giảm chi tiêu của chính phủ nhưng hiệu quả kinh tế không khá hơn. Điều này sẽ:
Làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra phía ngoài
Làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào phía trong
làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất bớt cong
Chuyển xã hội đến một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nhiều hàng hóa cá nhân hơn và ít hàng hóa công cộng hơn
Không câu nào đúng
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất ra như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Nền kinh tế truyền thống
Tất cả các nền kinh tế trên
Trong thị trường lao động
Các hộ gia đình mua sản phẩm của các hãng
Các hãng mua dịch vụ lao động của các cá nhân
Các hãng gọi vốn để đầu tư
Các hộ gia đình mua dịch vụ lao động của các hãng
Việc vay và cho vay được phối hợp với nhau.
Các cá nhân và các hãng thực hiện sự lựa chọn vì
Hiệu suất giảm dần
Sự hợp lý
Sự khan hiếm
Tất cả các câu trên đều đúng
Không câu nào đúng
Khái niệm nào hợp lý đề cập đến
Thực tế khan hiếm
Nguyên lý hiệu suất giảm dần
Giả định các cá nhân và các hãng có những mục đích của mình
Giả định các cá nhân và các hãng cân nhắc chi phí và lợi ích của những sự lựa chọn của mình
Giả định các cá nhân và các hãng biết chắc các kết quả của các sự lựa chọn của mình
Trong nền kinh tế thị trường thuần túy, động cơ làm việc nhiều hơn và sản xuất hiệu quả được tạo ra bởi:
Động cơ lợi nhuận
Điều tiết của chính phủ
Quyền sở hữu tư nhân
Cả động cơ lợi nhận và quyền sở hữu tư nhân
Tất cả
Sự lựa chọn của các cá nhân và các hãng bị giới hạn bởi:
Ràng buộc thời gian
Khả năng sản xuất
Ràng buộc ngân sách
Tất cả các yếu tố trên
Không câu nào đúng
Tâm có 10$ để chi vào thể chơi bóng chuyền và ăn điểm tâm sáng. Giá của thẻ chơi bóng chuyền là 0,5$ một trận. Thức ăn điểm tâm có giá là 1$ một món. Các khả năng nào sau đây không nằm trong tập hợp các cơ hội của Tâm?
10 món điểm tâm và 0 trận bóng chuyền
5 món điểm tâm và 10 trận bóng chuyền
2 món điểm tâm và 16 trận bóng chuyền
1 món điểm tâm và 18 trận bóng chuyền
Không câu nào đúng
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Biểu thị lượng hàng hóa mà một hãng hay xã hội có thể sản xuất ra
Không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất giảm dần
Minh họa sự đánh đổi giữa các hàng hóa
Tất cả đều đúng
Không câu nào đúng
Hưng bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua một cái áo 30$. Chi phí cơ hội của cái áo là:
Một giờ
30$
Một giờ cộng 30$
Phương án sử dụng tốt nhất một giờ và 30$ đó
Không câu nào đúng
Khi thuê một căn hộ Thanh ký một hợp đồng thuê một năm phải trả 400$ mỗi tháng. Thanh giữ lời hứa nên sẽ trả 400$ mỗi tháng dù ở hay không, 400$ mỗi tháng biểu thị:
Chi phí cơ hội
chi phí chìm
sự đánh đổi
Ràng buộc ngân sách
Hiệu suất giảm dần.
Hưng bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua một cái áo 30$.. Chi phí cơ hội của cái áo là:
Một giờ
30$
Một giờ cộng 30$
Không câu nào đúng
Phương án sử dụng tốt nhất một giờ và 30$ đó
Khi thuê một căn hộ Thanh ký một hợp đồng thuê một năm phải trả 400$ mỗi tháng. Thanh giữ lời hứa nên sẽ trả 400$ mỗi tháng dù ở hay không, 400$ mỗi tháng biểu thị:
Chi phí cơ hội
Chi phí chìm
Sự đánh đổi
Ràng buộc ngân sách
Hiệu suất giảm dần.
Chi phí cận biên của gói thứ hai là:
2,55$
3,05$
2,05$
1,55$
Không câu nào đúng
Thực hiện một sự lựa chọn hợp lý bao gồm:
Xác định tập hợp các cơ hội
Xác định sự đánh đổi
Tính các chi phí cơ hội
Tất cả đều đúng
Không câu nào đúng
Long đang cân nhắc thuê một căn hộ. Căn hộ một phòng ngủ với giá 400$, căn hộ xinh đẹp hai phòng ngủ giá 500$.Chênh lệch 100$ là:
Chi phí cơ hội của căn hộ hai phòng ngủ
Chi phí cận biên của phòng ngủ thứ hai
Chi phí chìm
Chi phí cận biên của một căn hộ
Không câu nào đúng
Nếu một hãng trả tiền hoa hồng theo lượng bán cho mỗi thành viên của lực lượng bán hàng với lương tháng cố định thì nó sẽ:
Bán được nhiều hơn
Công bằng hơn trong thu nhập của những đại diện bán hàng
Không thấy gì khác vì thù lao là chi phí chìm
a và b
Không câu nào đúng
Sử dụng các số liệu sau:
Các số liệu đó phản ảnh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định.Đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lõm so với gốc tọa độ thì x sẽ:
Bằng 25
Nhiều hơn 25
Ít hơn 25
Bằng 5
Không thể xá
Sử dụng các số liệu sau:
Các số liệu đó phản ảnh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lõm so với gốc tọa độ thì x sẽ:
Bằng 25
Nhiều hơn 25
Ít hơn 25
Bằng 5
Không thể xác định từ các số liệu đã cho
Sử dụng các số liệu sau:
Các số liệu đó phản ảnh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Nếu việc sản xuất quần áo và thức ăn đều sử dụng tất cả các đầu vào theo một tỷ lệ như nhau thì x phải:
Bằng 25
Nhiều hơn 25
Ít hơn 25
Bằng 50
Không thể xác định từ các số liệu đã cho
Sử dụng các số liệu sau:
Các số liệu đó phản ảnh các kết hợp khác nhau của vũ khí và sữa.Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lõm so với gốc tọa độ thì x phải:
Bằng 100
Nhiều hơn 100
Ít hơn 100
Bằng 150
Không thể xác định từ các số liệu đã cho
Sử dụng các số liệu sau:
Các số liệu đó phản ảnh các kết hợp khác nhau của vũ khí và sữa.Nếu việc sản xuất vũ khí có hiệu suất tăng làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc tọa độ thì x phải:
Bằng 100
Nhiều hơn 100
Ít hơn 100
Bằng 15
Nếu việc sản xuất vũ khí có hiệu suất tăng làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc tọa độ thì x phải:
Bằng 100
Nhiều hơn 100
Ít hơn 100
Bằng 150
Không thể xác định từ các số liệu đã cho
Mô hình cơ bản của kinh tế học tìm cách giải thích tại sao mọi người muốn cái mà họ muốn
Đúng
Sai
Cái gì, như thế nào và cho ai là các câu hỏi then chốt của một hệ thống kinh tế
Đúng
Sai
Một người ra quyết định hợp lý có thể chọn và quyết định trong nhiều phương án khác nhau mà không tìm thêm thông tin tốt nếu người đó dự kiến rằng chi phí để có thêm thông tin lớn hơn lợi ích thu được
Đúng
Sai
Một người ra quyết định hợp lý luôn luôn dự đoán tương lai một cách chính xác
Đúng
Sai
Tập hợp các cơ hội bao gồm chỉ những phương án tốt nhất
Đúng
Sai
Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị biên giới của tập hợp các cơ hội
Đúng
Sai
Nếu một nền kinh tế không sử dụng tài nguyên của mình theo cách năng suất nhất thì các nhà kinh tế nói rằng đó là không hiệu quả
Đúng
Sai
Độ dốc của PPF biểu thị chi phí cơ hội
Đúng
Sai
Nếu một cái bánh có thể bán với giá 8$ nhưng hai cái bánh thì có thể mua được bằng 12$, chi phí cận biên của cái bánh thứ hai là 6$
Đúng
Sai
Hệ thống giá là yếu tố quyết định hàng đầu đối với cái gì, như thế nào và cho ai trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Đúng
Sai
Hệ thống giá là yếu tố quyết định hàng đầu đối với cái gì, như thế nào và cho ai trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Đúng
Sai
Sự khan hiếm làm cho các hàng hóa trở thành hàng hóa kinh tế
Đúng
Sai
Chủ nghĩa xã hội gặp các vấn đề kinh tế khác chủ nghĩa tư bản
Đúng
Sai
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị một thực tế là xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được những lượng ngày càng tăng của hàng hóa khác
Đúng
Sai
Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất của một nước đang được mở rộng thì nước đó không có mối lo từ việc dân số tăng
Đúng
Sai
Đường giới hạn khả năng sản xuất là cái tên các nhà kinh tế đặt cho đường hiệu suất giảm dần
Đúng
Sai
Biết xã hội đang ở đâu trên đường giới hạn khả năng sản xuất là đủ để trả lời câu hỏi cho ai của xã hội này
Đúng
Sai
Có thất nghiệp tràn lan có nghĩa là xã hội đang hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất
Đúng
Sai
Nếu xã hội không ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mình có nghĩa là nó sử dụng các tài nguyên của mình không hiệu quả
Đúng
Sai
Đường giới hạn khả năng sản xuất đưa ra một danh mục các sự lựa chọn các giải pháp cho câu hỏi cho ai
Đúng
Sai
Giá thị trường:
Đo sự khan hiếm
Truyền tải thông tin
Tạo động cơ.
Tất cả đều đúng
a và b
Đường cầu cá nhân về một hàng hóa hoặc dịch vụ
Cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân sẽ mua ở mỗi mức giá
Cho biết giá cân bằng thị trường
Biểu thị hàng hóa hoặc dịch vụ nào sẽ được thay thế theo nguyên lý thay thế
Tất cả đều đúng
a và c
Ý tưởng là có các hàng hóa hoặc dịch vụ khác có thể có chức năng là các phương án thay thế cho một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể gọi là:
Luật cầu
Nguyên lý thay thế
Đường cầu thị trường
Nguyên lý khan hiếm
Không câu nào đúng
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá
Cộng tất cả các mức giá lại
Cộng lượng mua ở mức giá của các cá nhân lại
Tính mức giá trung bình
Không câu nào đúng
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Một số cá nhân rời bỏ thị trường
Một số cá nhân gia nhập thị trường
Lượng cung tăng
a và b
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì:
Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Một số cá nhân rời bỏ thị trường
Một số cá nhân gia nhập thị trường
Lượng cung tăng
Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung cá nhân vì:
Giá cao hơn tạo động cơ cho các hãng bán nhiều hơn
Nguyên lý thay thể dẫn đến các hãng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá
Không câu nào đúng
Khi giá tăng lượng cung tăng dọc theo đường cung thị trường vì:
Ở giá cao hơn nhiều hãng sẵn sàng gia nhập thị trường để sản xuất hàng hóa hơn
Mỗi hãng ở trong thị trường sẵn sàng sản xuất nhiều hơn
Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hãng sản xuất ra ở mỗi mức giá
Ở giá cao hơn nhiều hãng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác hơn.
cả a và b
Việc cắt giảm sản lượng dầu của OPEC làm tăng giá dầu vì:
Quy luật hiệu suất giảm dần
Quy luật đường cầu co dãn
Đường cầu dốc xuống
Tất cả các lý do trên
Tăng giá sẽ dẫn đến lượng cầu giảm vì:
a. Người cung sẽ cung số lượng nhỏ hơn
b. Một số cá nhân không mua hàng hóa này nữa
c. Một số cá nhân mua hàng hóa này ít đi
a và b
b và c
Nếu trong hình E là cân bằng ban đầu trong thị trường lương thực và E’ là cân bằng mới, yếu tố có khả năng gây ra sự thay đổi này là:
Thời tiết xấu làm cho đường cầu dịch chuyển
Thời tiết xấu làm cho đường cung dịch chuyển
Thu nhập của người tiêu dùng tăng làm cho đường cầu dịch chuyển
Cả cung và cầu đều dịch chuyển
Sự thay đổi của yếu tố nào trong các yếu tố sau đây sẽ không làm thay đổi đường cầu về thuê nhà?
Quy mô gia đình
Giá thuê nhà
Thu nhập của người tiêu dùng
Giá năng lượng
Dân số của cộng đồng tăng
Hiệu suất giảm dần hàm ý:
Đường cầu dốc lên
Đường cầu dốc xuống
Đường cung dốc lên
Đường cầu dốc xuống
Bất kỳ điều nào trong các điều trên đều có nghĩa
Khi nói rằng giá trong thị trường cạnh tranh là “quá cao so với cân bằng” nghĩa là (đã cho các đường cung dốc lên):
Không người sản xuất nào có thể bù đắp được chi phí sản xuất của họ ở mức giá đó
Lượng cung vượt lượng cầu ở mức giá đó
Những người sản xuất rời bỏ ngành
Người tiêu dùng sẵn sàng mua tất cả những đơn vị sản phẩm sản xuất ra ở mức giá đó.
Lượng cầu vượt lượng cung ở mức giá đó.
Nắng hạn có thể sẽ:
Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn
Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn
Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo.
Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên
Làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo.
Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hóa tăng khi giá của nó giảm là:
Giảm giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
Mọi người cảm thấy mình giàu thêm một ít và tăng việc sử dụng hàng hóa trên
Cầu phải tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm
Ở các mức giá thấp hơn ng
Mức giá mà ở đó số lượng hàng hóa người mua muốn mua để tiêu dùng cao hơn số lượng người bán muốn sản xuất để bán (đường cung dốc lên)
Nằm ở bên trên giá cân bằng dài hạn
Nằm ở bên dưới giá cân bằng dài hạn
Sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cầu trong dài hạn
Không thể có ngay cả trong ngắn hạn
Không câu nào đúng
Trong thị trường cạnh tranh giá được xác định bởi:
Chi phí sản xuất hàng hóa
Thị hiếu của người tiêu dùng
Sự sẵn sàng thanh toán của người tiêu dùng
Số lượng người bán và người mua
Tất cả các yếu tố trên
Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do
Tăng giá của các hàng hóa khác
Tăng giá của các yếu tố sản xuất
Giảm giá của các yếu tố sản xuất
Không nắm được công nghệ
Không yếu tố nào trong các yếu tố trên
Đường cung thị trường
Là tổng các đường cung của những người sản xuất lớn nhất trên thị trường
Luôn luôn dốc lên
Cho thấy cách thức mà nhóm các người bán sẽ ứng xử trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Là đường có thể tìm ra chỉ khi tất cả những người bán hành động như những người ấn định giá
Là đường có thể tìm ra chỉ nếu nếu thị trường là thị trường quốc gia
Câu nào trong các câu sau là sai? Giả định rằng đường cung dốc lên:
Nếu đường cung dịch chuyển sang trái và đường cầu giữ nguyên giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung tăng giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung dịch chuyển sang phải giá cân bằng sẽ giảm
Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải và đường cung dịch chuyển sang trái giá cân bằng sẽ tăng
Nếu đường cung dịch chuyển sang phải và cầu giữ nguyên giá cân bằng sẽ giảm
“Giá cân bằng” trong thị trường cạnh tranh
Là giá được thiết lập ngay khi người mua và người bán đến với nhau trên thị trường
Sẽ ổn định nếu như đạt được nhưng không có ý nghĩa quan trọng trong đời sống thực tế do thiếu những lực lượng có xu hướng đẩy giá đến mức này
Không có ý nghĩa trong cuộc sống thực tế vì sự phân tích này không tính đến thu nhập, thị hiếu, hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu.
Có xu hướng đạt được nhưng không nhất thiết phải đạt được ngày vì có các lực lượng cạnh tranh bất cứ khi nào giá ở mức khác với mức cân bằng
Không có ứng dụng gì trừ khi mọi người đều là một “con người kinh tế”
Nếu đường cầu P = 100 – 40Q và cung P = 40 + 20Q thì giá và lượng cân bằng sẽ là:
P bằng 60, Q bằng 10
P bằng 10, Q bằng 6
P bằng 40, Q bằng 6
P bằng 20, Q bằng 20
Không câu nào đúng
Cho cung về thịt là cố định, giảm giá cả sẽ dẫn đến:
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải
Đường cầu về cá dịch chuyển sang trái
Tăng giá thịt
Giảm giá thịt
