wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kỹ Thuật Đo Lường

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Cho mạch đo điện trở sau, sai số của mạch đo sẽ phụ thuộc vào:

a)

Ampe kế

b)

Volt kế

c)

Điện trở nội của mạch đo

d)

Không có sai số

2.

Cho mạch đo điện trở như hình, sai số của phép đo điện trở là:

a)

Bằng sai số của điện trở mẫu và sai số của volt kế

b)

Bằng sai số của điện trở mẫu

c)

Bằng sai số của volt kế

d)

Không có sai số

3.

Để giảm sai số tại các thang đo khi dùng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim đo giá trị điện trở thì:

a)

Tại mỗi thang đo cần chập 2 que đo lại

b)

Vặn núm điều chỉnh về 

c)

Vặn núm điều chỉnh về 0

d)

Chập 2 que đo và vặn núm điều chỉnh về 0

4.

Cho mạch đo điện dung như hình, biết volt kế chỉ 15V, ampe kế chỉ 5mA. Tổng trở của tụ điện là:

a)

2kΩ

b)

3kΩ

c)

4kΩ

d)

5kΩ

5.

Cho mạch đo cầu như hình, điều kiện để cầu đo cân bằng là:

a)

UAB = 0

b)

UAB = 

c)

UAB = π/2

d)

UAB = π

6.

Cho mạch đo cầu như hình, khi cầu đo cân bằng thì:

a)

Z1.Z2 = Z3.Z4

b)

Z1.Z4 = Z3.Z2

c)

Z1.Z3 = Z2.Z4

d)

Z1=Z2.Z3.Z4

7.

Cho mạch đo cầu như hình, khi cầu đo cân bằng thì:

a)

φ1 + φ2 = φ3 + φ4

b)

φ1 . φ2 = φ3 . φ4

c)

φ1 + φ3 = φ2 + φ4

d)

φ1 . φ3 = φ2 . φ4

8.

Cho mạch đo cầu như hình, khi cầu đo cân bằng thì:

a)

Re(Z1Z2) = Re(Z3Z4)

b)

Re(Z1 + Z2) = Re(Z3 + Z4)

c)

Re(Z1Z3) = Re(Z2Z4)

d)

Re(Z1 + Z3) = Re(Z2 + Z4)

9.

Cho mạch đo cầu như hình, khi cầu đo cân bằng thì:

a)

Im(Z1Z2) = Im (Z3Z4)

b)

Im (Z1 + Z2) = Im (Z3 + Z4)

c)

Im (Z1Z3) = Im (Z2Z4)

d)

Im (Z1 + Z3) = Im (Z2 + Z4)

10.

Hệ số D của tụ điện là:

a)

Hệ số tổn hao

b)

Hệ số phẩm chất

c)

Hệ số tần số góc

d)

Hệ số phóng nạp

11.

Cho cầu đo điện dung như hình, đây là cầu đo:

a)

Cầu đo điện dung hệ số D nhỏ

b)

Cầu đo điện dung hệ số D lớn

c)

Cầu đo điện dung hệ số Q nhỏ

d)

Cầu đo điện dun

12.

Cho cầu đo điện dung như hình, đây là cầu đo:

a)

Cầu đo điện dung hệ số D nhỏ

b)

Cầu đo điện dung hệ số D lớn

c)

Cầu đo điện dung hệ số Q nhỏ

d)

Cầu đo điện dung hệ số Q lớn

13.

Cho cầu đo điện dung như hình, đây là cầu đo:

a)

Cầu đo điện dung hệ số D nhỏ

b)

Cầu đo điện dung hệ số D lớn

c)

Cầu đo điện dung hệ số Q nhỏ

d)

Cầu đo điện dung hệ số Q lớn

14.

Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim để đo xác định độ phóng nạp của tụ thì:

a)

Kim chỉ thị tăng lên rất nhanh sau đó giảm xuống từ từ

b)

Kim chỉ thị tăng lên từ từ sau đó giảm xuống rất nhanh

c)

Kim chỉ thị tăng và giảm rất nhanh

d)

Kim chỉ thị tăng và giảm từ từ

15.

Chọn đáp án đúng và chính xác nhất:

a)

Dùng đồng hồ vạn năng kim KHÔNG THỂ đo được điện dung và cực tính của tụ điện

b)

Dùng đồng hồ vạn năng kim CHỈ CÓ THỂ đo được điện dung của tụ

c)

Dùng đồng hồ vạn năng kim CHỈ CÓ THỂ đo được cực tính của tụ

d)

Dùng đồng hồ vạn năng kim KHÔNG THỂ đo được sự phóng nạp của tụ

16.

Cho mạch đo điện cảm như hình, biết volt kế chỉ 15V, ampe kế chỉ 5mA. Tổng trở của cuộn cảm là:

a)

2kΩ

b)

3kΩ

c)

4kΩ

d)

5kΩ

17.

Hệ số Q của cuộn cảm là:

a)

Hệ số tổn hao

b)

Hệ số phẩm chất

c)

Hệ số tần số góc

d)

Hệ số phóng nạp

18.

Cho cầu đo điện cảm như hình, đây là cầu đo:

a)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số D nhỏ

b)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số D lớn

c)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số Q nhỏ

d)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số Q lớn

19.

Cho cầu đo điện cảm như hình, đây là cầu đo:

a)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số D nhỏ

b)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số D lớn

c)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số Q nhỏ

d)

Cầu đo phổ quát đo điện cảm hệ số Q lớn

20.

Thiết bị đo điện có ký hiệu như nào thì có chức năng đo cuộn cảm:

a)

Có ký hiệu "L" hoặc "H"

b)

Có ký hiệu "A" hoặc "D"

c)

Có ký hiệu "B" hoặc ""

21.

Thiết bị đo điện có ký hiệu như nào thì có chức năng đo cuộn cảm:

a)

Có ký hiệu "L" hoặc "H"

b)

Có ký hiệu "A" hoặc "D"

c)

Có ký hiệu "B" hoặc "F"

d)

Có ký hiệu "J" hoặc "K"

22.

Khi sử dụng đồng hồ vạn năng kim để đo xác định chân của diode thì:

a)

Que đỏ xác định chân Katot, que đen xác định chân Anode

b)

Que đỏ xác định chân Anode, que đen xác định chân Katot

c)

Que đỏ xác định chân đảo, que đen xác định chân không đảo

d)

Que đỏ xác định chân không đảo, que đen xác định chân đảo

23.

Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim để kiểm tra LED thì có hiện tượng:

a)

LED sẽ nóng dần lên

b)

LED sẽ phát sáng

c)

LED được nối tắt

d)

LED không dẫn điện

24.

Khi sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim để đo diac thì:

a)

Que đen xác định chân T1, que đỏ xác định chân T2

b)

Que đen xác định chân T2, que đỏ xác định chân T1

c)

Chỉ có thể xác định được chân T1 hoặc T2

d)

Không cần xác định 2 chân T1, T2

25.

Khi đo dòng điện, người ta sử dụng phương pháp đánh giá trực tiếp, dòng điện cần đo được:

a)

Biến đổi về góc quay phần động của cơ cấu điện

b)

Biến đổi về góc quay phần tĩnh của cơ cấu điện

c)

Được lọc qua hệ thống chỉnh lưu và đưa qua bộ khuếch đại

d)

Đưa qua bộ điều chế rồi qua cơ cấu chỉ thị

26.

"Dòng điện cần đo và dòng điện mẫu được biến đổi về hai đại lượng chuyển tiếp rồi cân bằng hai đại lượng đó để suy ra giá trị dòng điện cần đo". Đây là phương pháp đo dòng điện nào?

a)

Phương pháp đo gián tiếp

b)

Phương pháp đo so sánh

c)

Phương pháp đo tương quan

d)

Phương pháp đo vi sai

27.

Dựa vào phương pháp đo trực tiếp dòng điện, có thể chế tạo:

a)

Ampemet cơ điện và ampemet điện tử

b)

Ampemet song song và ampemet nối tiếp

c)

Ampemet bù và ampemet vi sai

d)

Ampemet vi phân và ampemet tích phân

28.

Dựa vào phương pháp đo trực tiếp dòng điện, có thể chế tạo:

a)

Ampemet cơ điện và ampemet điện tử

b)

Ampemet song song và ampemet nối tiếp

c)

Ampemet bù và ampemet vi sai

d)

Ampemet vi phân và ampemet tích phân

29.

Dựa vào phương pháp đo so sánh dòng điện, có thể chế tạo:

a)

Thiết bị bù để đo dòng điện

b)

Thiết bị chỉnh lưu để đo dòng điện

c)

Thiết bị khuếch đại để đo dòng điện

d)

Thiết bị lượng tử hóa để đo dòng điện

30.

Cho sơ đồ cấu trúc của ampemet nhiệt điện như sau. Hình a là sơ đồ của:

a)

Cấu trúc cơ bản

b)

Cấu trúc nối tiếp nhiều cặp

c)

Cấu trúc gián đoạn

d)

Cấu trúc điều chế

31.

Cho sơ đồ cấu trúc của ampemet nhiệt điện như sau. Hình b là sơ đồ của:

a)

Cấu trúc cơ bản

b)

Cấu trúc nối tiếp nhiều cặp

c)

Cấu trúc gián đoạn

d)

Cấu trúc điều chế

32.

Cho sơ đồ cấu trúc của ampemet nhiệt điện như sau. Hình c là sơ đồ của:

a)

Cấu trúc cơ bản

b)

Cấu trúc nối tiếp nhiều cặp

c)

Cấu trúc gián đoạn

d)

Cấu trúc điều chế

33.

Cho sơ đồ cấu trúc của ampemet điện động như sau. Hình a là sơ đồ dạng:

a)

Mắc song song

b)

Mắc nối tiếp

c)

Mắc hỗn hợp

d)

Mắc phân cực

34.

Cho sơ đồ cấu trúc của ampemet điện động như sau. Hình b là sơ đồ dạng:

a)

Mắc song song

b)

Mắc nối tiếp

c)

Mắc hỗn hợp

d)

Mắc phân cực

35.

Tại sao phải mở rộng tầm đo:

a)

Để đo được các giá trị đo khác nhau

b)

Để đo được nhiều thông số khác nhau

c)

Để đo được nhiều đại lượng khác nhau

d)

Để phức tạp hóa mạch đo

36.

Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán:

a)

Điện trở hạn chế

b)

Điện trở dẫn dòng

c)

Điện trở nội của cơ cấu đo

d)

Điện trở ổn định nhiệt

37.

Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán:

a)

Điện trở hạn chế

b)

Điện trở dẫn dòng

c)

Điện trở nội của cơ cấu đo

d)

Điện trở ổn định nhiệt

38.

Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán:

4 lines
39.

Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán: ImaxRm RS = Ic −Imax. Trong đó Imax là:

a)

Dòng điện lớn nhất của thang đo

b)

Dòng điện lớn nhất của cơ cấu đo

c)

Dòng điện lớn nhất đi qua điện trở hạn chế

d)

Dòng điện lớn nhất của nguồn

40.

Khi đo dòng điện, ta đưa ra công thức tính toán: ImaxRm RS = Ic −Imax. Trong đó Ic là:

a)

Dòng điện lớn nhất của thang đo

b)

Dòng điện lớn nhất của cơ cấu đo

c)

Dòng điện lớn nhất đi qua điện trở hạn chế

d)

Dòng điện lớn nhất của nguồn

41.

Cho mạch đo dòng điện như hình vẽ. Biết Imax = 50µA, Rm = 1kΩ, Ic = 1mA. Điện trở RS có giá trị là?

a)

5,26Ω

b)

52,6Ω

c)

526Ω

d)

5260Ω

42.

Cho mạch mở rộng tầm đo dòng điện như hình. Điện trở hạn chế tại vị trí B có công thức là:

a)

R1

b)

R1 + R2

c)

R1 + R2 + R3

d)

R1 + R2 + R3 + Rm

43.

Cho mạch mở rộng tầm đo dòng điện như hình. Điện trở hạn chế tại vị trí C có công thức là:

a)

R1

b)

R1 + R2

c)

R1 + R2 + R3

d)

R1 + R2 + R3 + Rm

44.

Một ampe kế sử dụng cơ cấu đo điện từ. Biết lực từ tác động lên lõi sắt của phần động là 350. Số vòng dây để có thể đo được dòng điện 5A là:

a)

60 vòng

b)

70 vòng

c)

80 vòng

d)

90 vòng

45.

Một ampe kế sử dụng cơ cấu đo điện từ. Biết lực từ tác động lên lõi sắt của phần động là 350. Nếu số vòng dây là 100 vòng thì có thể đo được dòng điện là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

3A

d)

3,5A

46.

Cho mạch đo như hình vẽ. Dòng điện qua điện trở Rs là:

a)

Dòng một chiều

b)

Dòng xoay chiều

c)

Dòng chỉnh lưu

d)

Dòng nghịch lưu

47.

Cho mạch đo như hình vẽ. Dòng điện qua cơ cấu đo là:

a)

Dòng một chiều

b)

Dòng xoay chiều

c)

Dòng cực đại

d)

48.

Dòng điện qua điện trở Rs là:

a)

Dòng một chiều

b)

Dòng xoay chiều

c)

Dòng chỉnh lưu

d)

Dòng nghịch lưu

49.

Cho mạch đo như hình vẽ. Dòng điện qua cơ cấu đo là:

a)

Dòng một chiều

b)

Dòng xoay chiều

c)

Dòng cực đại

d)

Dòng cực tiểu

50.

Cho mạch đo như hình vẽ. Tác dụng của diode là:

a)

Chỉnh lưu dòng xoay chiều thành dòng một chiều

b)

Điều chỉnh dòng điện đưa vào cơ cấu đo

c)

Hạn biên dòng điện đưa vào cơ cấu đo

d)

Bảo vệ cho cơ cấu đo

51.

Để mở rộng tầm đo của thang đo điện áp bằng cách mắc điện trở:

a)

Nối tiếp với cơ cấu chỉ thị

b)

Song song với cơ cấu chỉ thị

c)

Cả nối tiếp và song song

d)

Không cần dùng thêm điện trở

52.

Trị số độ nhạy có ý nghĩa:

a)

Xác định tổng trở vào của mỗi tầm đo

b)

Xác định giá trị điện áp cực đại của mỗi tầm đo

c)

Xác định giá trị dòng điện cực đại của mỗi tầm đo

d)

Xác định giá trị công suất cực đại của mỗi tầm đo

53.

Khi đo điện áp, nếu nội trở của volt kế càng lớn thì sai số phép đo:

a)

Càng lớn

b)

Càng nhỏ

c)

Không thay đổi

d)

Tuỳ thuộc vào giá trị điện áp cần đo

54.

Hai volt kế A và B có cùng tầm đo, có độ nhạy SA>SB , nếu hai volt kế trên đặt vào đo cùng một nguồn điện áp thì volt kế nào có nội trở gây ra sai số phép đo lớn:

a)

A. Volt kế A

b)

Volt kế B

c)

Cả hai volt kế có sai số như nhau

d)

Cả hai volt kế đều không gây ra sai số

55.

Cấu trúc của voltmet nhiệt điện được mô tả như sau, trong đó hình a là:

a)

Sử dụng điện trở mẫu

b)

Sử dụng điện dung mẫu

c)

Sử dụng điện cảm mẫu

d)

Sử dụng điện áp mẫu

56.

Cấu trúc của voltmet nhiệt điện được mô tả như sau, trong đó hình b là:

a)

Sử dụng điện trở mẫu

b)

Sử dụng điện dung mẫu

c)

Sử dụng điện cảm mẫu

d)

Sử dụng điện áp mẫu

57.

Cấu trúc mở rộng tầm đo của voltmet tĩnh điện được mô tả như sau, trong đó hình a là:

a)

Dùng điện dung mẫu

b)

Dùng phân áp điện trở

c)

Dùng phân áp điện dung

d)

Dùng phân áp điện cảm

58.

Cấu trúc mở rộng tầm đo của voltmet tĩnh điện được mô tả như sau, trong đó hình a là:

a)

Dùng điện dung mẫu

b)

Dùng phân áp điện trở

c)

Dùng phân áp điện dung

d)

Dùng phân áp điện cảm

59.

Cấu trúc mở rộng tầm đo của voltmet tĩnh điện được mô tả như sau, trong đó hình b là:

a)

Dùng điện dung mẫu

b)

Dùng phân áp điện trở

c)

Dùng phân áp điện dung

d)

Dùng phân áp điện cảm

60.

Cấu trúc mở rộng tầm đo của voltmet tĩnh điện được mô tả như sau, trong đó hình a là:

a)

Dùng điện dung mẫu

b)

Dùng phân áp điện trở

c)

Dùng phân áp điện dung

d)

Dùng phân áp điện cảm

61.

Một volt kế từ điện có độ nhạy 20kΩ/V đang sử dụng để đo điện áp trong mạch. Biết tổng trở vào của đồng hồ trong mạch đo là 500kΩ. Hỏi đồng hồ đang dùng ở thang đo điện áp nào:

a)

25V

b)

50V

c)

250V

d)

100V

62.

Một volt kế AC có độ nhạy là 9KΩ/V, thì nội trở của volt kế ở tầm đo 50V là:

a)

180Ω

b)

450KΩ

c)

5,5KΩ

d)

4,5KΩ

63.

Cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm = 1KΩ, để cơ cấu này trở thành volt kế có tầm đo 100V thì điện trở tầm đo là:

a)

99KΩ

b)

999KΩ

c)

9999KΩ

d)

9KΩ

64.

Một cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm = 1KΩ, khi trở thành volt kế có tầm đo 100V thì độ nhạy điện áp một chiều của volt kế là:

a)

1KΩ/V

b)

10KΩ/V

c)

100KΩ/V

d)

1000KΩ/V

65.

Một volt kế AC sử dụng bộ biến đổi nhiệt độ sẽ KHÔNG phụ thuộc vào:

a)

Tần số và dạng tín hiệu

b)

Môi trường ngoài

c)

Tần số sóng mang

d)

Độ ẩm

66.

Đơn vị tuyệt đối của công suất là:

a)

Volt

b)

Ampe

c)

Watt

d)

Candela

67.

Đơn vị tương đối của công suất là:

a)

Watt

b)

DecibenWatt

c)

Candela

d)

Celcius

68.

Cho mạch đo công suất như hình. Sai số của phép đo chủ yếu do:

a)

Volt kế

b)

Ampere kế

c)

Điện áp nguồn

d)

Không phụ thuộc vào volt kế và Ampere kế

69.

Cho mạch đo công suất như hình. Sai số của phép đo chủ yếu do:

a)

Volt kế

b)

Ampere kế

c)

Điện áp nguồn

d)

Không phụ thuộc vào volt kế và

70.

Cho mạch đo công suất như hình. Sai số của phép đo chủ yếu do:

a)

Volt kế

b)

Ampere kế

c)

Điện áp nguồn

d)

Không phụ thuộc vào volt kế và Ampere kế

71.

Trong mạch đo công suất một chiều như hình, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo là:

a)

Điện trở shunt của ampe kế.

b)

Điện trở nội của volt kế.

c)

Điện trở shunt của volt kế.

d)

Điện trở nội của ampe kế.

72.

Cho mạch đo công suất xoay chiều 1 pha dùng volt kế và ampe kế như hình. Để đo giá trị của UR thì phải bật công tắc như nào?

a)

S1 ở A, S2 ở C

b)

S1 ở B, S2 ở D

c)

S1 ở B, S2 ở C

d)

S1 ở A, S2 ở D

73.

Cho mạch đo công suất xoay chiều 1 pha dùng volt kế và ampe kế như hình. Để đo giá trị của UZL thì phải bật công tắc như nào?

a)

S1 ở A, S2 ở C

b)

S1 ở B, S2 ở D

c)

S1 ở B, S2 ở C

d)

S1 ở A, S2 ở D

74.

Cho mạch đo công suất xoay chiều 1 pha dùng volt kế và ampe kế như hình. Để đo điện áp của R và UZL thì phải bật công tắc như nào?

a)

S1 ở A, S2 ở C

b)

S1 ở B, S2 ở D

c)

S1 ở B, S2 ở C

d)

S1 ở A, S2 ở D

75.

Cho mạch đo công suất xoay chiều 1 pha dùng volt kế và ampe kế như hình. Khi bật công tắc S1 ở B, S2 ở C thì sẽ đo được giá trị điện áp của:

a)

R

b)

ZL

c)

R + ZL

d)

Không đo được gì

76.

Ưu điểm của bộ biến đổi Hall để đo công suất là:

a)

Có thể đo được ở tần số rất rộng, có thể lên tới siêu cao tần

b)

Thông số không phụ thuộc vào nhiệt độ

c)

Đo được nhiều đại lượng đầu vào linh hoạt

d)

Không cần dùng nguồn

77.

Nhược điểm của bộ biến đổi Hall để đo công suất:

a)

Phụ thuộc vào độ ẩm

b)

Phụ thuộc vào nhiệt độ

c)

Thời gian làm việc ngắn

d)

Dễ hỏng

78.

Bộ biến đổi Hall trong phép đo công suất là thiết bị có thể thực hiện........... hai đại lượng:

a)

Phép nhân

b)

Phép chia

c)

Phép cộng

d)

Phép trừ

79.

Bộ biến đổi Hall trong phép đo công suất là thiết bị có thể thực hiện........... hai đại lượng:

a)

Phép nhân

b)

Phép chia

c)

Phép cộng

d)

Phép trừ

80.

Phương pháp đo công suất dùng hiệu ứng Hall, để cho dòng linh động lớn thì sử dụng:

a)

Vật liệu cách điện

b)

Vật liệu dẫn điện

c)

Vật liệu bán dẫn

d)

Vật liệu quang

81.

Khi đo công suất sử dụng phương pháp hiệu ứng Hall, kết quả biến đổi được cho dưới dạng:

a)

Điện áp

b)

Dòng điện

c)

Điện trở

d)

Công suất

82.

Các bộ biến đổi Hall để đo công suất thường được cấu tạo bằng các chất bán dẫn:

a)

Si, Ge

b)

In, P

c)

Mg, Mn

d)

Na, Fe

83.

Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi trong đó: eH là:

a)

Sức điện động

b)

Hệ số tỉ lệ

c)

Trị số điện trường

d)

Trị số từ trường

84.

Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi trong đó: k là:

a)

Sức điện động

b)

Hệ số tỉ lệ

c)

Trị số điện trường

d)

Trị số từ trường

85.

Khi đo công suất bằng hiệu ứng Hall, ta có công thức: eH = kBi trong đó: Bi là:

a)

Sức điện động

b)

Hệ số tỉ lệ

c)

Trị số điện trường

d)

Trị số từ trường

86.

Nguyên lý của phương pháp đo công suất bằng cường độ ánh sáng là:

a)

Biến đổi điện năng thành quang năng

b)

Biến đổi quang năng thành điện năng

c)

Biến đổi động năng thành quang năng

d)

Biến đổi quang năng thành động năng

87.

Phương pháp đo công suất bằng đo cường độ ánh sáng thường được đo chủ yếu ở:

a)

Đoạn sóng mm

b)

Đoạn sóng cm

c)

Đoạn sóng dm

d)

Đoạn sóng met

88.

Cấu tạo của Wattmet đo công suất bằng đo cường độ ánh sáng có nhược điểm:

a)

Độ nhạy bị phụ thuộc nhiều vào tế bào quang điện

b)

Độ nhạy bị ảnh hưởng bởi nguồn sáng

c)

Độ nhạy bị thay đổi theo điều kiện môi trường

d)

Độ nhạy bị tác động bởi yếu tố bên ngoài

89.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (1) là:

(a)  

90.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (1) là:

a)

Ống sóng

b)

Bản kim loại

c)

Sợi dây thạch anh

d)

Gương phản xạ

91.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (2) là:

a)

Ống sóng

b)

Bản kim loại

c)

Sợi dây thạch anh

d)

Gương phản xạ

92.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (3) là:

a)

Ống sóng

b)

Bản kim loại

c)

Sợi dây thạch anh

d)

Gương phản xạ

93.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (4) là:

a)

Ống sóng

b)

Bản kim loại

c)

Sợi dây thạch anh

d)

Gương phản xạ

94.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (5) là:

a)

Nguồn sáng

b)

Đế

c)

Bộ phận khắc độ

d)

Trục quay

95.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (6) là:

a)

Nguồn sáng

b)

Đế

c)

Bộ phận khắc độ

d)

Trục quay

96.

Cấu tạo của phương pháp đo áp suất sóng điện từ được cho bởi hình sau. Trong đó (7) là:

a)

Nguồn sáng

b)

Đế

c)

Bộ phận khắc độ

d)

Trục quay

97.

Phương pháp đo áp suất điện từ còn được gọi là

a)

Phương pháp áp suất quang

b)

Phương pháp áp suất sóng

c)

Phương pháp áp suất vi sai

d)

Phương pháp áp suất cộng hưởng

98.

Phương pháp đo áp suất điện từ được sử dụng nhiều trong các thiết bị đo công suất ở:

a)

A. Tần số thấp

b)

Tần số cao

c)

Tần số siêu cao

d)

Tần số âm thanh

99.

Đo gián tiếp công suất thì được thực hiện bằng phép đo nào:

a)

Đo dòng điện, điện áp, trở kháng

b)

Đo điện dung, điện cảm, hỗ cảm

c)

Đo độ lệch pha

d)

Đo tần số

100.

Khoảng tần số mà tai người nghe được:

a)

A. Nhỏ hơn 20Hz.

b)

20Hz - 200kHz.

c)

20Hz - 20kHz.

d)

20kHz - 200kHz.

101.

Khoảng tần số mà tai người nghe được:

a)

Nhỏ hơn 20Hz.

b)

20Hz - 200kHz.

c)

20Hz - 20kHz.

d)

20kHz - 200kHz.

102.

Dải tần phổ từ vài trăm Hz đến 1015 Hz được chia thành hai dải tần số có tính chất khác nhau, đó là dải tần số thấp là:

a)

Tần số âm thanh

b)

Tần số hình ảnh

c)

Tần số sóng mang

d)

Tần số siêu âm

103.

Dải tần phổ từ vài trăm Hz đến 1015 Hz được chia thành hai dải tần số có tính chất khác nhau, đó là dải tần số cao là:

a)

Tần số sóng vô tuyến

b)

Tần số hạ âm

c)

Tần số sóng mang

d)

Tần số siêu âm

104.

Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần thấp là:

a)

Dưới 16Hz

b)

Từ 16Hz đến 20kHz

c)

Từ 20kHz đến 200kHz

d)

Từ 200kHz đến 30MHz

105.

Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số âm thanh là:

a)

Dưới 16Hz

b)

Từ 16Hz đến 20kHz

c)

Từ 20kHz đến 200kHz

d)

Từ 200kHz đến 30MHz

106.

Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số cao là:

a)

Dưới 16Hz

b)

Từ 16Hz đến 20kHz

c)

Từ 20kHz đến 200kHz

d)

Từ 200kHz đến 30MHz

107.

Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số siêu cao là:

a)

Từ 20kHz đến 200kHz

b)

Từ 200kHz đến 30MHz

c)

Từ 30MHz đến 3GHz

d)

Từ 3GHz trở lên

108.

Trong kỹ thuật vô tuyến điện lượng trình đo tần số được phân thành các dải tần khác nhau, trong đó dải tần số quang học là:

a)

Từ 20kHz đến 200kHz

b)

Từ 200kHz đến 30MHz

c)

Từ 30MHz đến 3GHz

d)

Từ 3GHz trở lên

109.

Dải tần số dưới 16Hz được gọi là:

a)

Tần số thấp

b)

Tần số âm thanh

c)

Tần số siêu âm

d)

Tần số cao

110.

Dải tần số quang học là:

a)

Từ 20kHz đến 200kHz

b)

Từ 200kHz đến 30MHz

c)

Từ 30MHz đến 3GHz

d)

Từ 3GHz trở lên

111.

Dải tần số dưới 16Hz được gọi là:

a)

Tần số thấp

b)

Tần số âm thanh

c)

Tần số siêu âm

d)

Tần số cao

112.

Dải tần số từ 16Hz đến 20kHz được gọi là:

a)

Tần số thấp

b)

Tần số âm thanh

c)

Tần số siêu âm

d)

Tần số cao

113.

Dải tần số từ 20kHz đến 200kHz được gọi là:

a)

Tần số thấp

b)

Tần số âm thanh

c)

Tần số siêu âm

d)

Tần số cao

114.

Dải tần số từ 200kHz đến 30MHz được gọi là:

a)

Tần số thấp

b)

Tần số âm thanh

c)

Tần số siêu âm

d)

Tần số cao

115.

Dải tần số từ 30MHz đến 3GHz được gọi là:

a)

Tần số siêu âm

b)

Tần số âm thanh

c)

Tần số siêu cao

d)

Tần số quang học

116.

Dải tần số từ 3GHz trở lên, được gọi là:

a)

Tần số siêu âm

b)

Tần số âm thanh

c)

Tần số siêu cao

d)

Tần số quang học

117.

Trong phép đo tần số bằng phương pháp đếm, trong khoảng thời gian T = 1s bộ đếm đếm được 500 xung. Tần số tín hiệu cần đo là:

a)

500Hz

b)

500kHz

c)

500MHz

d)

50Hz

118.

Tần số kế cộng hưởng điện từ là loại dụng cụ đo theo phương pháp:

a)

Phương pháp biến đổi thẳng.

b)

Phương pháp so sánh

c)

Phương pháp cộng hưởng

d)

Phương pháp bù vi sai

119.

Tần số kế cộng hưởng điện là loại dụng cụ đo theo phương pháp:

a)

Phương pháp biến đổi thẳng.

b)

Phương pháp so sánh

c)

Phương pháp cộng hưởng

d)

Phương pháp bù vi sai

120.

Nguyên tắc của phương pháp mạch cầu đo tần số là:

a)

Dùng các cầu đo mà điều kiện cân bằng của cầu phụ thuộc vào giá trị của các trở kháng trong cầu

b)

Dùng các cầu đo mà điều kiện cân bằng của cầu phụ thuộc vào nguồn điện cung cấp cho cầu

121.

Nhược điểm của mạch cầu đơn bốn nhánh làm cầu đo tần số là:

a)

Khó đo các tần số thấp

b)

Khó đo các tần số cao

c)

Khó đo các tần số cực cao

d)

Khó đo các tần số siêu cao

122.

Nguyên tắc của phương pháp phóng nạp tụ đo tần số là:

a)

Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện phụ thuộc vào khóa điện tử

b)

Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện phụ thuộc vào nguồn điện áp cấp

c)

Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện với chu kỳ phóng và nạp phụ thuộc vào các thông số trong mạch

d)

Dựa vào quá trình phóng và nạp điện của tụ điện với chu kỳ phóng và nạp phụ thuộc vào tần số cần đo

123.

Một tần số met cấu tạo theo phương pháp phóng nạp tụ được cho bởi hình sau. Khi khóa K ở vị trí (1) thì tụ điện:

a)

Nạp điện

b)

Xả điện

c)

Đảo chiều

d)

Khuếch đại

124.

Một tần số met cấu tạo theo phương pháp phóng nạp tụ được cho bởi hình sau. Khi khóa K ở vị trí (2) thì tụ điện:

a)

Nạp điện

b)

Xả điện

c)

Đảo chiều

d)

Khuếch đại

125.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì KHÔNG sử dụng phương pháp nào sau đây:

a)

Phương pháp quét thẳng

b)

Phương pháp quét sin

c)

Phương pháp quét tròn

d)

Phương pháp quét nhọn

126.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì phương pháp quét thẳng là:

a)

Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong.

b)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại.

c)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại nếu fx > fm tín hiệu c

127.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì phương pháp quét thẳng là:

a)

Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong.

b)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại.

c)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại nếu fx > fm tín hiệu có tần số mẫu Ufm được đưa qua một mạch RC để tạo thành hai tín hiệu lệch pha nhau 900.

d)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ bù vi sai và tạo sự lệch pha

128.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì phương pháp quét sin là:

a)

Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong.

b)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại.

c)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại nếu fx > fm tín hiệu có tần số mẫu Ufm được đưa qua một mạch RC để tạo thành hai tín hiệu lệch pha nhau 900.

d)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ bù vi sai và tạo sự lệch pha

129.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng thì phương pháp quét tròn là:

a)

Máy hiện sóng thiết lập ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong.

b)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại.

c)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ khuếch đại nếu fx > fm tín hiệu có tần số mẫu Ufm được đưa qua một mạch RC để tạo thành hai tín hiệu lệch pha nhau 900.

d)

Máy hiện sóng đặt ở chế độ bù vi sai và tạo sự lệch pha

130.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, thì phương pháp quét thẳng là:

a)

Đưa tín hiệu cần đo và tín hiệu mẫu vào đầu vào Y

b)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Y, tín hiệu mẫu vào đầu vào X

c)

Đưa tín hiệu mẫu vào đầu vào X, tín hiệu cần đo vào đầu vào Y và qua mạch RC

d)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào X

131.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, thì phương pháp quét sin là:

a)

Đưa tín hiệu cần đo và tín hiệu mẫu vào đầu vào Y

b)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Y, tín hiệu mẫu vào đầu vào X

c)

Đưa tín hiệu mẫu vào đầu vào

132.

p so sánh dùng máy hiện sóng, thì phương pháp quét sin là:

a)

Đưa tín hiệu cần đo và tín hiệu mẫu vào đầu vào Y

b)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Y, tín hiệu mẫu vào đầu vào X

c)

Đưa tín hiệu mẫu vào đầu vào X, tín hiệu cần đo vào đầu vào Y và qua mạch RC

d)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào X

133.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, thì phương pháp quét tròn là:

a)

Đưa tín hiệu cần đo và tín hiệu mẫu vào đầu vào Y

b)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Y, tín hiệu mẫu vào đầu vào X

c)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào Z, tín hiệu mẫu đưa vào đầu vào X và Y và qua mạch RC

d)

Đưa tín hiệu cần đo vào đầu vào X

134.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng ở chế độ quét sin, thì trên màn hình xuất hiện một đường cong, đường cong này tên là:

a)

Lissajous

b)

Operator

c)

Paraholics

d)

Simulink

135.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng ở chế độ quét tròn, mạch RC có tác dụng:

a)

Tạo lệch pha 30 độ

b)

Tạo lệch pha 45 độ

c)

Tạo lệch pha 90 độ

d)

Tạo lệch pha 180 độ

136.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, ta thu được một hình Lissajous như sau. Biết tần số mẫu là 5kHz thì tần số cần đo là:

a)

2,5kHz

b)

5kHz

c)

10kHz

d)

20kHz

137.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, ta thu được một hình Lissajous như sau. Biết tần số mẫu là 10kHz thì tần số cần đo là:

a)

2,5kHz

b)

5kHz

c)

10kHz

d)

20kHz

138.

Khi đo tần số bằng phương pháp so sánh dùng máy hiện sóng, ta thu được một hình Lissajous như sau. Biết tần số mẫu là 10kHz thì tần số cần đo là:

a)

2,5kHz

b)

5kHz

c)

10kHz

d)

20kHz