Worksheetslý
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Nhiệt độ của vật sẽ thay đổi thế nào khi chuyển động của các phân tử càng nhanh?
Không thay đổi.
Giảm đi.
Tăng lên.
Vừa tăng, vừa giảm.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất
Các nguyên tử hay phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử
Nội năng là:
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng động năng và thế năng của một vật.
Tổng lượng nhiệt nhận vào và công được sinh ra.
Sự tương tác giữa công và nhiệt lượng.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó:
Nước đông đặc thành đá
tất cả các chất khí hóa lỏng
tất cả các chất khí hóa rắn
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Trong công thức ∆U=Q+A thì Q > 0 và A > 0 khi nào?
Vật nhận nhiệt lượng và nhận công.
Vật truyền nhiệt lượng và thực hiện công.
Vật truyền nhiệt lượng và nhận công.
Vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công.
Nội năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Nhiệt độ và thể tích.
Khối lượng và nhiệt độ.
Khối lượng.
Khối lượng và thể tích.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng và nhiệt lượng có cùng đơn vị.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng là nhiệt lượng
Quá trình biến đổi của một lượng khí lí tưởng trong đó áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối là quá trình:
Đẳng áp
Đẳng tích
Đẳng nhiệt
Đoạn nhiệt
câu nào k đúng
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng và nhiệt lượng có cùng đơn vị.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng là nhiệt lượng
Trạng thái của khối khí xác định được đặc trưng bởi các thông số trạng thái:
Nhiệt độ, áp suất, thể tích.
Nhiệt độ, áp suất, thể tích; khối lượng.
Nhiệt độ, lực, thể tích, khối lượng.
Nhiệt độ, lực, thể tích.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp áp suất của chất khí là:
Chất khí thường có thể tích lớn.
Các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
Chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
Chất khí thường được đựng trong bình kín.
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là quá trình đẳng áp?
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Saclơ.
Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xilanh hở.
Qủa bóng bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ vật càng cao.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái chất khí mà:
Nhiệt độ lúc sau lớn hơn lúc đầu bằng một hằng số xác định.
Nhiệt độ được giữ nguyên không thay đổi.
Nhiệt độ lúc sau nhỏ hơn lúc đầu bằng một hằng số xác định.
Nhiệt độ biến đổi đều đặn.
Mối liên hệ giữa thang đo nhiệt độ tuyệt đối Kenlvin và thang đo Celsius là:
TK=t0C+273.
TK=t0C-273.
TK=t0C.
TK=273.
Xét quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí trong một xi lanh. Hỏi khi thể tích khí thay đổi từ 4 lít đến 10 lít thì áp suất khí trong xi lanh sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Tăng 2,5 lần.
Tăng 5 lần.
Giảm 2,5 lần.
Giảm 5 lần.
Biểu thức nào sau đây Sai ở định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt:
p.V=const.
p ~ 1/v
p/v=const
p1V1=p2V2
Công thức nào dưới đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng ?
PV~T
pv/T=const
pV=const
p1V1T1=p2V2T2.
Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
A. Đường hypebol.
B. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
D. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Một nam châm vĩnh cửu không tác dụng lực lên
A. Thanh sắt chưa bị nhiễm từ.
B. Thanh sắt đã bị nhiễm từ.
C. Điện tích không chuyển động.
D. Điện tích chuyển động.
Để xác định 1 điểm trong không gian có từ trường hay không, ta
A. Đặt tại đó một điện tích.
B. Đặt tại đó một kim nam châm.
C. Đặt tại đó một sợi dây dẫn.
D. Đặt tại đó một sợi dây tơ.
Từ trường là dạng vật chất không tồn tại trong không gian xung quanh
A. nam châm.
B. dòng điện.
C. điện tích đứng yên.
D. điện tích chuyển động.
Tính chất cơ bản của từ trường là:
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
A. tròn đồng tâm.
B. parabol.
C. thẳng song song và không cách đều nhau.
D. thẳng song song và cách đều nhau.
Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A. Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B. Hai thanh nam châm
C. Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau
D. Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
Xung quanh dòng điện thẳng
Xung quanh một thanh nam châm thẳng
Trong lòng của một nam châm chữ U
Xung quanh một dòng điện tròn.
Trong bức tranh các đường sức từ, từ trường mạnh hơn được diễn tả bởi
Các đường sức từ dày đặc hơn.
Các đường sức từ nằm cách xa nhau.
Các đường sức từ gần như song song nhau.
Các đường sức từ nằm phân kì nhiều.
Từ trường của một nam châm giống từ trường được tạo bởi
Một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Một ống dây có dòng điện chạy qua.
Một nam châm hình móng ngựa.
Một vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.
Tính chất cơ bản của từ trường là
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi truong xung quanh.
