Worksheetshoasinh1
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 7mins
Trong các glucid sau các chất thể hiện tính khử là
Glucose, fructose, tinh bột.
Glucose, fructose, saccarose.
Glucose, fructose, lactose.
Fructose, tinh bột, saccarose.
Tên khoa học đầy đủ của Maltose là:
1 2 βD Glucosido βD Glucose
1 2 αD Glucosido βD Glucose.
1 4 αD Glucosido βD Glucose.
1 4 βD Glucosido βD Glucose.
Các chất nào sau đây là Polysaccarid tạp:
Heparin, acid hyaluronic, cellulose
Acid hyaluronic, glycogen, cellulose.
Tinh bột, condroitin sunfat, heparin.
Condroitin sunfat, heparin, acid hyaluronic.
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh:
Amylopectin, Glycogen
Cellulose, Amylose
Amylopectin, Cellulose
Dextrin, Cellulose
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
Amylose
Glycogen
Cellulose.
Amylodextrin
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh:
Tinh bột
Maltodextrin
Glycogen
Amylodextrin
Nhóm chất nào là Mucopolysaccarid
Acid hyaluronic, Cellulose và Condroitin Sulfat.
Acid hyaluronic, Condroitin Sulfat và Heparin.
Acid hyaluronic, Cellulose và Dextran.
Cellulose, Condroitin Sulfat và Heparin.
Công thức bên là cấu tạo của:
Saccarose.
Lactose.
Maltose.
Galactose.
Chất nào không có tính khử:
Saccarose
Lactose
Mantose
Galactose
Phản ứng Molish dùng để nhận định:
Các chất có nhóm aldehyd
Các chất là Protid
Các chất có nhóm ceton.
Các chất là Glucid.
Glucose và Fructose khi bị khử ( 2H ) sẽ cho chất gọi là:
Ribitol.
Sorbitol.
Alcol etylic.
Mannitol.
Phản ứng Feling dùng để nhận định:
Saccarose
Lactose
Amylose
Amylopectin
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh:
Amylose, Glycogen, Cellulose
Amylopectin, Glycogen, Cellulose.
Amylose, Cellulose
Dextrin, Glycogen, Amylopectin.
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch phân nhánh:
Amylopectin, Cellulose
Amylopectin, Glycogen
Amylose, Cellulose.
Dextrin, Cellulose
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid:
Maltose, Cellulose, Amylose, acid hyaluronic.
Saccarose, Cellulose, Heparin, Glycogen.
Fructose, Amylopectin, acid hyaluronic, Heparin.
Cellulose, Glycogen, Condroitin Sulfat, Heparin
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid thuần:
Glycogen, Amylose, Amylopectin
Saccarose, Heparin, Glycogen.
Cellulose, Amylose, acid hyaluronic.
Fructose, Amylopectin, Heparin.
Saccarose được tạo thành bởi:
2 đơn vị β Galactose.
2 đơn vị α Glucose.
1α Fructose và 1β Glucose.
1β Fructose và 1α Glucose.
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetopentose.
Cetohexose.
Aldopentose.
Một đơn đường có 5C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
Cetohexose.
Cetopentose.
Aldohexose.
Aldopentose
Cellulose có các tính chất sau:
Tan trong nước, tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu.
Không tan trong nước, cho với Iod màu xanh tím.
Không tan trong nước, bị thủy phân bởi Amylase.
Tan trong dung dịch Schweitzer, bị thủy phân bởi Cellulase.
Tinh bột có các tính chất sau:
Tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, không có tính khử.
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu đỏ nâu, không có tính khử.
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, cho với Iod màu đỏ nâu.
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, không có tính khử.
Trong cấu tạo của Heparin có:
H3PO4
N Acetyl Galactosamin.
H2SO4
Acid Gluconic.
Công thức ở bên là cấu tạo của:
α Fructofuranose.
β Ribofuranose.
β Deoxyribopyranose.
β Deoxyribofuranose.
Trong cấu tạo của acid hyaluronic có:
H3PO4
N Acetyl Glucosamin.
H2SO4
Acid Gluconic.
Cho 2 phản ứng: Glycogen --- Glucose 1 (p) --- Glucose 6 (p). Tập hợp các Enzym nào dưới đây xúc tác cho 2 phản ứng nói trên:
Phosphorylase, Phosphoglucomutase.
Glucokinase, G 6 (p) Isomerase
Phosphorylase, G 6 (p) Isomerase.
Hexokinase, G 6 (p) Isomerase
Enzym nào tạo liên kết 1 4 Glucosid trong Glycogen:
Glycogen Synthetase
Enzym tạo nhánh
Amylo 1 6 Glucosidase.
Phosphorylase.
Tập hợp các coenzym nào dưới đây tham gia vào quá trình khử Carboxyl oxy hóa:
TPP, NAD, Pyridoxal
NAD, FAD, Biotin.
Acid Lipoic, Biotin, CoASH.
NAD, TPP, CoASH.
Quá trình sinh tổng hợp acid béo cần sự tham gia của:
NADPHH +
NADHH
NAD
FADH2
Ở quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose, enzym tham gia gắn nhánh là:
Phosphorylase.
Amylo 1 4 1 4 transglucosidase.
Amylo 1 6 1 4 transglucosidase.
Amylo 1 4 1 6 transglucosidase
Trong quá trình thoái hóa Glycogen thành Glucose, enzym nào sau đây tham gia cắt nhánh để giải phóng Glucose tự do:
Phosphorylase.
Amylo 1 4 -- 1 6 transGlucosidase.
Amylo 1 4 1 4 transGlucosidase.
Amylo 1 6 Glucosidase.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di (p) trong điều kiện hiếu khí cho:
38 ATP.
9 ATP.
2 ATP.
3 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di (p) trong điều kiện hiếu khí cho:
38 ATP
3 ATP.
39 ATP.
129 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di p trong điều kiện yếm khí cho:
38 ATP.
2 ATP
39 ATP.
3 ATP.
Thoái hoá Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di- (p) trong điều kiện yếm khí cho
2ATP
38ATP
138ATP
39 ATP
Chu trình Pentose chủ yếu tạo ra:
Năng lượng cho cơ thể sử dụng.
NADPHH
Acetyl CoA.
Lactat.
Trong chuỗi phản ứng sau ở gia đoạn nào có sự tham gia của enzym Aldolase
1
2
3
4
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Glucose kinase:
1
2
3
4
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Phosphogluco isomerase:
1
2
3
4
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Phosphofructosekinase:
1
2
3
4
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Triophosphat isomerase:
1
2
3
5
Glucose tự do được tạo ra ở gan là do gan có Enzym:
Phosphorylase.
F 1 6 Di Phosphatase
Glucose 6 Phosphatase.
Glucokinase.
Glucose tự do được tạo ra ở gan là do gan có Enzym:
Phosphorylase.
F 1 6 Di Phosphatase
Glucose 6 Phosphatase.
Glucokinase.
Phản ứng tổng quát của chu trình Pentose Phosphat:
6G 6p) + 12 NADP + 6H2O → 5G 6p) + 6CO2 12 NADPHH
3 G 6p) + 3NADP + 3H2 → G 6p) + P Glyceraldedyd + 3NADPHH + 3CO2
3 G 6p) + 3NAD + 3H2O → 2 G 6p) + Glyceraldedyd + 3NADHH + CO2
6 G 6p) + 6NADP + 6H2O → 5 G 6p) + 6NADPHH + 6CO2
Trong chu trình Pentose Phosphat, Transcetolase là Enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose C.
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
Trong chu trình Pentose Phosphat, Trans aldolase là enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
Trong quá trình tổng hợp Glucose từ Pyruvat, ở chuỗi phản ứng sau, giai đoạn nào là không thuận nghịch với quá trình thoái hóa Glucose:
1, 3
3, 4
1, 2
1, 4
Trong quá trình tổng hợp Glucose từ Pyruvat, ở chuỗi phản ứng sau, giai đoạn nào là thuận nghịch với quá trình thoái hóa Glucose:
1, 4
2, 3
2, 4
3, 4
Lactat được chuyển hóa trong chu trình nào:
Chu trình Urê
Chu trình Krebs.
Chu trình Cori.
Chu trình βOxy hóa.
Sự tổng hợp Glucose từ các acid amin qua trung gian của:
Pyruvat, Phosphoglycerat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs.
Oxaloacetat, Lactat, Phosphoglycerat.
Lactat, Glucose 6 Phosphat, Phosphoglycerat.
Pyruvat, Fructose 1 6 Di Phosphat, Dihydroxyaceton
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò điều hòa đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin.
Adrenalin, Glucagon, Insulin.
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Vasopressin, Glucagon, ACTH.
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò làm tăng đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin.
Adrenalin, Glucagon, Insulin.
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Adrenalin, Glucagon, ACTH
Insulin là nội tiết tố làm hạ đường huyết do có tác dụng:
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình đường phân và ức chế quá trình tân tạo đường.
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình tân tạo đường, giảm quá trình tổng hợp Glucose thành Glycogen.
Tăng đường phân, tăng tổng hợp Glucose từ các sản phẩm trung gian như Pyruvat, Lactat, acid amin.
Tăng phân ly Glycogen thành Glucose, giảm sử dụng Glucose ở tế bào.
Ở bệnh đái đường thể phụ thuộc Insulin, bệnh nhân thường chết trong tình trạng hôn mê do toan máu, trường hợp này thường do:
Giảm hoạt hóa enzym Glucokinase.
Giảm acid cetonic trong máu.
Tăng các thể cetonic trong máu.
Giảm Acetyl CoA trong máu.
Tăng thoái hóa
Ở người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu hàng ngày cần:
180g Glucose.
80g Glucose.
280g Glucose.
380g Glucose.
Rượu được hấp thu vào cơ thể:
Qua đường tiêu hoá
Qua đường hô hấp
Phần dưới của ruột
Qua dạ dày
Sau khi được hấp thu, rượu được:
Đưa vào mạch bạch huyết
Bị biến đổi trước khi vào máu
Không bị biến đổi trước khi vào máu
Bị biến đổi thành aldehyd trước khi vào máu
Rượu được oxy hoá chủ yếu do:
Gan
Thận
Thận và cơ
Lưới nội tương của tế bào gan
Enzym làm nhiệm vụ phân giải rượu là:
Etanolase
Alcolase
Acetalđehydhydrogenase
Alcolđehdrogenase
Người nghiện rượu có khả năng uống được rượu nhiều vì:
Thành mạch vững chắc
Hoạt tính enzym acetaldehydrogenase tăng
Hoạt tính enzym acetaldehydrogenase giảm
Hoạt tính enzym alcoldehydrogenase tăng
Người nghiện bị thiếu dinh dưỡng vì:
Bị bệnh gan
Bị bệnh đường tiêu hoá
Thiếu các vitamin để chuyển hoá thức ăn
Tất cả các câu trên đều đúng
Người nghiện rượu có thể tổn thường tinh hoàn do:
Ăn thiếu glucid
Ăn thiếu lipid
Ăn thiếu vitamin A
Ăn thiếu vitamin E
Người nghiện rượu hay mắc phải các bệnh:
Viêm gan
Xơ gan
Ung thư
Tất cả các câu trên đều đúng
Uống thuốc ngủ đồng thời uống rượu dẫn đến hậu quả:
Giảm tác dụng của thuốc
Tăng tác dụng của thuốc
Không có ảnh hưởng lẫn nhau
Có ảnh hưởng đối với một số thuốc ngủ
Glucid tham gia tạo hình trong
Acid nucleic
Glycoprotein
Glycolipid
Tất cả đáp án trên
Tính khử của các monosaccarid trong việc định lượng các chất đường vì:
Chỉ có đơn đường mới cho phản ứng khử
Cả đơn đường và đường đôi mới cho phản ứng khử
Tất cả các loại đường đều cho phản ứng khử
Tất cả các loại đường đều cho phản ứng khử khi được chuyển về đường đơn
Các monosaccarid có thể tạo thành các este là do kết hợp với:
HNO3
H2SO4
CH3COOH
Tất cả các câu trên đều đúng
Cấu tạo tinh bột và glycogen giống nhau ở chỗ:
Cấu tạo mạch nhánh
Cấu tạo mạch thẳng
Kích thước phân tử
Độ dài phân nhánh
Mucopolysaccarid có tác dụng:
Chống nhiễm khuẩn
Tái tạo và trưởng thành của các mô
Chống lại các tác nhân cơ học và hoá học
Tất cả các câu trên đều đúng
Cơ chế vận chuyển tích cực của các monosaccarid qua tế bào thành ruột có đặc điểm:
Cùng chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Cùng chiều hay ngược chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Không cần cung cấp năng lượng
Không liên quan đến sự vận chuyển ion natri
Phosphorylase là enzym:
Thuỷ phân mạch thẳng của glycogen
Thuỷ phân liên kết a1-6 Glucosidase của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Amylo 1-6 Glucosidase là enzym:
Thuỷ phân mạch thẳng của glycogen
Thuỷ phân liên kết a1-6 Glucosidase của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Enzym tiêu hoá chất glucid gồm:
Disaccarase
Amylose 1-6 transglucosidase
Amylase
Câu A và C
Các enzym tiêu hoá chất glucid ở cơ thể người gồm:
Amylase, saccarase, cellulase
Saccarase, cellulase, lipase
Amylase, maltase, invertase
Lactase, saccarase, cellulase
Các phản ứng không thuận nghịch trong con đường đường phân:
Glucose Glucose-6-p, Glucose-6-p Fructose 6-p, Phosphoenolpyruvat Pyruvat
Glucose Glucose-6-p, Fructose 6-p Fructose 1,6-di p, Phosphoenolpyruvat Pyruvat
Glucose Glucose-6-p, Fructose 6-p Fructose 1,6-di p, Glyceraldehyd 3-p 1,3di p-Glycerat
Glucose Glucose-6-p, Fructose 6-p Fructose 1,6-dip, 1,3di p-Glycerat 3-p-Glycerat
Ba enzym xúc tác các phản ứng không thuận nghịch trong con đường đường phân:
Enolase, phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphofructosekinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphofructosekin
Glucose máu có nguồn gốc:
Thức ăn qua đường tiêu hoá
Thoái hoá glycogen ở gan
Quá trình tân tạo đường
Câu A, B và C
Sự biến đổi của G6P thành F1,6-diP cần có các enzym sau:
Phosphoglucosemutase và Phosphorylase
Phosphoglucosemutase và Aldolase
Phosphohexo isomerase và phosphofructokinase
Phosphohexo isomerase và Aldolase
Enzym được tìm thấy trong con đường Hexomonophosphat:
Glucose-6-phosphatase
Phosphorylase
Aldolase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase
Ở gan, để tổng hợp glycogen từ glucose cần:
Pyruvat kinase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase
Cytidin triphosphat
Uridin triphosphat
Glycogen được biến đổi thành glucose-1-p nhờ có:
UDPG transferase
Enzym gắn nhánh
Phosphorylase
Isomerase
Glycogen synthetase có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết a 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Enzym gắn nhánh glycogen có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Enzym cắt nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1-6 trong glycogen
Amylo1-6 glucosidase có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Phosphorylase kinase có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Glucose-6-phosphatase có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1 4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Công thức bên là công thức cấu tạo của:
α D Glucose
β D Galactose.
α D Fructose.
β D Glucose.
Trong cấu tạo của Condroitin Sulfat có:
H3PO4
N Acetyl Glucosamin.
H2SO4
Acid Gluconic.
Các lysozym của các dịch tiết có khả năng phân giải polysaccarid của thành vi khuẩn là:
Nước mắt
Nước mũi
Nước bọt
Tất cả đáp án trên
Acid amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử có:
Một nhóm NH2, một nhóm COOH
Nhóm NH2, nhóm COOH
Nhóm NH, nhóm COOH
Nhóm NH2, nhóm CHO
Acid amin trung tính là những acid amin có:
Số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH
Số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH
Số nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH
Không có các nhóm NH2 và COOH
Acid amin acid là những acid amin:
Gốc R có một nhóm NH2
Gốc R có một nhóm OH
Số nhóm COOH nhiều hơn số nhóm NH2
Số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH
Acid amin base là những acid amin:
Tác dụng được với các acid, không tác dụng với base
Chỉ có nhóm NH2, không có nhóm COOH
Số nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH
Số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH
Công thức dưới là công thức cấu tạo của:
Threonin
Serin
Prolin
Phenylalanin
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin trung tính:
Leu, Ile, Gly, Glu, Cys
Phe, Trp, Pro, His, Thr
Tyr, Gly, Val, Ala, Ser
Gly, Val, Leu, Ile, Cys
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin vòng:
Thr, Cys, Ile, Leu, Phe
Phe, Tyr, Trp, His, Pro
Phe, Trp, His, Pro, Met
Asp, Asn, Glu, Gln, Tyr
Acid amin có thể:
Phản ứng chỉ với acid
Phản ứng chỉ với base
Vừa phản ứng với acid vừa phản ứng với base
Tác dụng với Ninhydrin
Cho phản ứng Molisch
Các acid amin sau là những acid amin cơ thể người không tự tổng hợp được:
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Lys
Gly, Val, Ile, Thr, Met, Phe, Trp, Cys
Val, Leu, Ile, Thr, Met, Phe, Tyr, Pro
Leu, Ile, His, Thr, Met, Trp, Arg, Tyr
Protein có một số đặc điểm cấu tạo như sau:
1. Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid
2. Có cấu trúc bậc 1 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết este
3. Có cấu trúc bậc 2 do những acid amin nối với nhau bằng liên kết peptid
4. Có cấu trúc bậc 2, được giữ vững bởi liên kết hydro
5. Có cấu trúc bậc 3 và một số có cấu trúc bậc 4
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 3, 4
1, 4, 5
Acid amin acid và amid của chúng là:
Asp, Asn, Arg, Lys
Asp, Glu, Gln, Pro
Asp, Asn, Glu, Gln
Trp, Phe, His, Tyr
Các acid amin nối với nhau qua liên kết peptid để tạo thành:
1. Peptid với phân tử lượng lớn hơn 10.000
2. Peptid với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000
3. Protein với phân tử lượng lớn hơn 10.000
4. Protein với phân tử lượng nhỏ hơn 10.000
5. Peptid và protein Chọn tập hợp đúng:
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 2, 4
2, 3,5
Các liên kết sau gặp trong phân tử protein:
Este, peptid, hydro, kỵ nước, ion
Peptid, disulfua, hydro, kỵ nước, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, ion
Peptid, disulfua, hydro, ete, este
Công thức à công thức cấu tạo của:
Val
Thr
Ser
Cys
Những acid amin sau cơ thể người tự tổng hợp được:
Gly, Ser, Tyr, Pro, Glu, Asp
Leu, Ile, Val, Trp, Phe, Met
Asn, Gln, Gly, Met, Cys, Lys
Gly, Ala, Val, Leu, Ile, Ser
Enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi nhóm amin:
Có coenzym là pyridoxal phosphat
Có coenzym là Thiamin pyrophosphat
Có coenzym là NAD
Được gọi với tên chung là: Transaminase
Được gọi với tên chung là Dehydrogenase
Hoạt tính GOT tăng chủ yếu trong một số bệnh về:
Thận
Gan
Tim
Đường tiêu hóa
Hoạt tính GPT tăng chủ yếu trong:
Rối loạn chuyển hóa Glucid
Một số bệnh về gan
Một số bệnh về tim
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Sản phẩm khử amin oxy hóa của một acid amin gồm:
Amin
Acid a cetonic
NH3
Acid carboxylic
Aldehyd
NH3 được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu dưới dạng:
Kết hợp với acid glutamic tạo glutamin
Kết hợp với acid aspartic tạo asparagin
Muối amonium
Kết hợp với CO2 tạo Carbamyl phosphat
Glutamin tới gan được:
Phân hủy ra NH3 và tổng hợp thành urê
Kết hợp với urê tạo hợp chất không độc
Chuyển vào đường tiêu hóa theo mật
Phân hủy thành carbamyl phosphat, tổng hợp urê
Glutamin tới thận:
Phân hủy thành NH3, đào thải qua nước tiểu dưới dạng NH4
Phân hủy thành urê
Phân hủy thành carbamyl phosphat
Phân hủy thành NH3, tổng hợp urê và đào thải ra ngoài theo nước tiểu
Histamin:
Là sản phẩm khử carboxyl của Histidin
Là sản phẩm trao đổi amin của Histidin
Có tác dụng tăng tính thấm màng tế bào, kích ứng gây mẫn ngứa
Là sản phẩm khử amin oxy hóa của Histidin
Là một amin có gốc R đóng vòng
GOT là viết tắt của enzym mang tên:
Glutamin Oxaloacetat Transaminase
Glutamat Ornithin Transaminase
Glutamat Oxaloacetat Transaminase
Glutamin Ornithin Transaminase
GOT xúc tác cho phản ứng:
Trao đổi hydro
Trao đổi nhóm amin
Trao đổi nhóm carboxyl
Trao đổi nhóm imin
GPT xúc tác trao đổi nhóm amin cho phản ứng sau:
Alanin + αCetoglutarat ↔ Pyruvat + Glutamat
Alanin + Oxaloacetat ↔ Pyruvat + Aspartat
Aspartat + αCetoglutarat ↔ Oxaloacetat + Glutamat
Glutamat + Phenylpyruvat ↔ αCetoglutarat + Phenylalanin
Các enzym sau có mặt trong chu trình urê:
Carbamyl phosphat synthetase, Ornithin transcarbamylase, Arginosuccinat synthetase, Aconitase, Arginase.
Carbamyl phosphat synthetase, Arginosuccinat synthetase, Fumarase, Arginosuccinase, Arginase.
Carbamyl phosphat synthetase, Ornithin transcarbamylase, Arginosuccinat synthetase, Arginosuccinase, Arginase.
Carbamyl synthetase, Ornithin transcarbamylase, Arginosuccinat synthetase, Succinase, Arginase.
Các acid amin sau tham gia vào quá trình tạo Creatinin:
Arginin, Glycin, Cystein
Arginin, Glycin, Methionin
Arginin, Valin, Methionin
Arginin, A. glutamic, Methionin
Glutathion là 1 peptid:
Tồn tại trong cơ thể dưới dạng oxy hoá
Tồn tại trong cơ thể dưới dạng khử
Được tạo nên từ 3 axit amin
Câu A, B, C đúng
Bệnh bạch tạng là do thiếu:
Cystein
Methionin
Melanin
Phenylalanin
Serotonin được tổng hợp từ:
Tyrosin
Tryptophan
Cystein
Methionin
Thiếu phenylalanin hydroxylase đưa đến tình trạng bệnh lý:
Tyrosin niệu
Homocystein niệu
Alcapton niệu
Phenylceton niệu
Trong các acid amin sau, các acid amin nào trong cấu tạo có nhóm SH
Threonin
Cystin
Lysin
Cystein
Methionin
Những acid amin sau được xếp vào nhóm acid amin kiềm:
Glycin, Alanin, Methionin, Lysin, Valin
Asparagin, Glutamin, Cystein, Lysin, Leucin
Leucin, Serin, Threonin, Tryptophan, Histidin
Arginin, Lysin, Ornitin, Hydroxylysin, Citrulin
Cơ chất của Catepsin là:
Glucid
Lipid
Protid
Hemoglobin
Trong các protein sau, loại nào có cấu tạo là protein thuần:
Albumin
Mucoprotein
Keratin
Lipoprotein
Collagen
Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết peptid, protein là:
Phản ứng Ninhydrin
Phản ứng Molish
Phản ứng Biurê
Phản ứng thuỷ phân
Trong các nhóm protein sau, loại nào có cấu tạo là protein tạp:
Globulin, Albumin, Glucoprotein, Mucoprotein
Collagen, Lipoprotein, Globulin, Cromoprotein
Keratin, Globulin, Glucoprotein, Metaloprotein
Glucoprotein, Flavoprotein, Nucleoprotein, Lipoprotein
Trong các enzym sau, enzym nào được xếp vào nhóm endopeptidase hoạt động:
Pepsin
Pepsinogen
Trypsinogen
Chymotrypsin
Carboxypeptidase
Trong các enzym sau, enzym nào được xếp vào nhóm exopeptidase:
Pepsinogen
Carboxypeptidase
Dipeptidase
Proteinase
Aminopeptidase
Các quá trình thoái hoá chung của acid amin là:
Khử hydro
Khử amin
Khử carboxyl
Trao đổi amin
Kết hợp nước
γ Amino Butyric Acid (G.A.B.A) là:
Sản phẩm khử amin của Acid glutamic
Sản phẩm khử carboxyl của Acid glutamic
Có tác dung dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch
Chất có trong chất xám tế bào thần kinh, cần thiết cho hoạt động của neuron
Không có tác dung sinh học
NH3 sẽ chuyển hoá theo những con đường sau:
Được đào thải nguyên vẹn ra nước tiểu
Tham gia phản ứng amin hoá, kết hợp acid a cetonic để tổng hợp lại acid amin
Ở gan được tổng hợp thành urê theo máu đến thận và thải ra nước tiểu
Tham gia phản ứng trao đổi amin
Ở thận NH3 được đào thải dưới dạng NH4
Các chất sau có mặt trong chu trình urê:
Arginin, Ornitin, Aspartat , Citrulin
Carbamyl P, Oxaloacetat, Aspartat, Fumarat
Arginin, Succinat, Fumarat, Citrulin
Ornitin, Oxaloacetat, Aspartat, Glutamat
