Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4

Total questions: 42

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Những thành tựu xây dựng đất nước ở các quốc gia xã hội chủ nghĩa từ năm 1991 đến nay đã

a)

khẳng định chủ nghĩa tư bản không đi đầu mọi tiến bộ công nghệ của thế giới.

b)

chứng tỏ hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng được mở rộng và phát triển.

c)

hoàn thành mục tiêu quá độ từ chủ nghĩa xã hội lên chủ nghĩa cộng sản.

d)

chứng minh sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới đầy biến động.

2.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới hình thành gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Nhân dân Mông Cổ hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập.

d)

Nhân dân Ba Lan lật đổ chế độ tư sản - địa chủ, thành lập chính quyền mới.

3.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô là

a)

không chú trọng phát triển khoa học - kĩ thuật hiện đại.

b)

sự bao vây, chống phá của đế quốc Mỹ và đồng minh.

c)

mắc nhiều sai lầm nghiêm trọng khi tiến hành cải tổ đất nước.

d)

không coi trọng việc hợp tác giữa các nước để phát triển kinh tế.

4.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia Mỹ La-tinh nào sau đây lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cu-ba.

b)

Ai Cập.

c)

Ấn Độ.

d)

Phần Lan

5.

Ai là người đề ra đường lối cải cách mở cửa (1978) ở Trung Quốc?

a)

Đặng Tiểu Bình.

b)

Mao Trạch Đông.

c)

Chu Ân Lai.

d)

Tập Cận Bình.

6.

Từ năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Hà Lan

c)

Mỹ.

d)

Đức.

7.

Những thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) ở Trung Quốc đã

a)

đưa Trung Quốc trở thành cường quốc lớn nhất thế giới.

b)

chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa tư bản trong thời đại mới.

c)

nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.

d)

khẳng định sức mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

8.

Công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) ở Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ, lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

b)

Rập khuôn chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước.

c)

Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế nhằm đem lại nguồn lợi cho đất nước.

9.

Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) có tác động nào sau đây?

a)

Đưa chủ nghĩa tư bản lên địa vị độc tôn, là duy nhất trên thế giới

b)

Đánh dấu phong trào cách mạng thế giới hoàn toàn thắng lợi.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới.

d)

Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các quốc gia, châu lục.

10.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ điều gì sau đây?

a)

Chủ nghĩa tư bản không còn tầm ảnh hưởng ở châu Á và châu Mỹ.

b)

Chủ nghĩa tư bản không có sức sống mạnh mẽ bằng chủ nghĩa xã hội.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh.

d)

Những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo ở các khu vực đã được xóa bỏ.

11.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội đã mở rộng đến những khu vực nào sau đây?

a)

Tây Âu, Bắc Mỹ và châu Đại Dương.

b)

Bắc Âu, Bắc - Trung Mỹ và châu Nam Cực.

c)

Tây Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Á.

d)

Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

12.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991, quốc gia nào sau đây không đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Tiệp Khắc.

c)

Liên Xô.

d)

Mỹ.

13.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô?

a)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội.

b)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ.

c)

Những sai lầm trong quá trình cải tổ đất nước.

d)

Sự chống phá của các nước đế quốc.

14.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô là

a)

ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

lạm dụng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

sự khủng hoảng và suy sụp của hệ thống đế quốc chủ nghĩa.

d)

chưa bắt kịp tiến bộ thành tựu khoa học - công nghệ.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Trở thành một hệ thống đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.

c)

Từ Đông Âu mở rộng sang các nước Tây Âu và khu vực Bắc Mỹ.

d)

Lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng và suy yếu về mọi mặt.

16.

Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ điều gì sau đây?

a)

Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống thế giới.

b)

Xã hội loài người đã không còn tình trạng áp bức.

c)

Các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo đã được xóa bỏ.

d)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

17.

So với chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Luôn đi đầu thế giới về khoa học - công nghệ.

b)

Là một hệ thống chính trị - xã hội trên thế giới.

c)

Là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ.

d)

Chính quyền nhà nước thuộc về giai cấp tư sản.

18.

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu có một trong những hạn chế nào sau đây?

a)

Quá phụ thuộc vào quy luật thị trường.

b)

Mang tính tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Không quan tâm tới đời sống nhân dân

d)

Chỉ đem lại quyền lợi cho giai cấp bóc lột.

19.

Từ năm 1991 đến nay, để tiếp tục tồn tại và phát triển, các nước xã hội chủ nghĩa đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Đối đầu trực diện với quốc gia tư bản chủ nghĩa.

b)

Thay đổi mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

d)

Cô lập nền kinh tế, chính trị với bên ngoài.

20.

Trong đường lối cải cách về kinh tế (từ năm 1978), Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ trương chuyển sang nền kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế phong kiến tự cấp tự túc.

b)

Kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

c)

Kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

21.

Một trong những thành tựu về kinh tế của công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978) ở Trung Quốc là

a)

đi đầu thế giới về sáng chế công nghệ.

b)

mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ.

c)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

nền kinh tế vượt qua Mĩ và Nhật Bản.

22.

Một trong những thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc sau khi tiến hành công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978) là

a)

mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

b)

khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

sự ra đời và phát triển của hệ thống đường sắt cao tốc.

d)

đi đầu thế giới trong ngành công nghiệp điện hạt nhân.

23.

Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.

b)

Hệ thống tư bản chủ nghĩa đang khủng hoảng và suy sụp.

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã tan rã.

d)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vừa thành lập.

24.

Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978) ở Trung Quốc mang lại một trong những ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khẳng định sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa tư bản.

b)

Nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.

c)

Làm phong phú lí luận về xây dựng chủ nghĩa tư bản.

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh giải phóng ở các thuộc địa.

25.

Từ công cuộc cải cách mở (từ năm 1978) của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Chuyển nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế kế hoạch hóa quan liêu.

b)

Lấy phát triển chính trị làm trung tâm, đổi mới toàn bộ thể chế chính trị.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa.

d)

Chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường tự cấp tự túc.

26.

Cách mạng Lào từ năm 1975 đến nay, đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây

a)

Đảng Nhân dân kháng chiến Lào.

b)

Đảng Nhân dân cách mạng Lào

c)

Liên minh Việt – Miên – Lào.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

27.

Đâu là nguyên nhân chủ quan để các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1945 – 1973)?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô.

b)

Tinh thần tự lực, tự cường.

c)

Tài nguyên rất phong phú.

d)

Học tập mô hình phương Tây.

28.

Đâu là nguyên nhân khách quan để các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Sự giúp đỡ của Liên Xô.

b)

Tinh thần tự lực, tự cường.

c)

Tài nguyên rất phong phú.

d)

Học tập mô hình Tây Âu.

29.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số nước ở châu Á, Đông Âu, Mỹ Latinh lựa chọn con đường đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là

a)

chịu hậu quả nặng nề của chủ nghĩa thực dân.

b)

đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của đất nước.

c)

sự chọn lựa bắt buộc do bị bao vây, cấm vận.

d)

để nhận được sự viện trợ to lớn từ Liên Xô.

30.

Sau khi nước Cộng hòa Cu – ba được thành lập, thử thách lớn nhất mà nhân dân Cuba gặp phải là

a)

chịu hậu quả nặng nề của chủ nghĩa thực dân.

b)

bị Mỹ cấm vận về kinh tế, đe dọa về quân sự.

c)

kinh tế nghèo nàn, lạc hậu thiếu vốn, công nghệ.

d)

trình độ dân trí thấp, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.

31.

Đâu là nguyên nhân quyết định sự thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949)?

a)

Sự giúp đỡ của Mĩ đối với cách mạng Trung Quốc.

b)

Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô.

c)

Do sự suy yếu của chính phủ Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nhân dân trong nước ủng hộ lực lượng cách mạng.

32.

Thành tựu nổi bật nhất của Trung Quốc về kinh tế sau 20 năm (1978 – 1998) thực hiện đường lối cải cách – mở cửa là

a)

thu nhập bình quân cao nhất thế giới.

b)

tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

c)

thu nhập trong nước có thay đổi lớn.

d)

GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỷ USD.

33.

Từ sau năm 1978, địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự và khoa học – kĩ thuật.

b)

điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

c)

Trung Quốc là quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn nhất thế giới.

d)

Trung Quốc trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.

34.

Vai trò của Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới được đánh giá l

a)

thành trì.

b)

căn cứ.

c)

hậu phương.

d)

tiền tuyến.

35.

Chiến thắng ngày 30 tháng 4 năm 1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội thắng lợi hoàn toàn ở châu Á.

b)

Mở rộng trận địa, tăng cường sức mạnh chủ nghĩa xã hội.

c)

Tạo cơ sở cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

d)

Đánh bại chiến lược toàn cầu của khối tư bản chủ nghĩa.

36.

Nhận xét nào dưới đây về vị trí, vai trò của cách mạng Cuba (1959) đối với khu vực Mĩ Latinh là đúng?

a)

Cuba được xem là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

b)

Là nước đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

c)

Là nước đầu tiên giành độc lập ở khu vực và đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Là nước đã đập tan hoàn toàn âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ.

37.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.

c)

đều được tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

d)

củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

38.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

lấy phát triển chính trị, văn hóa là trọng tâm

d)

hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

39.

Từ năm 1991 đến nay, dưới sự lãnh đạo của các đảng cộng sản, nhiều quốc gia vẫn tiếp tục phát triển đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội và đạt được những thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội, đối ngoại..

Các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và một số nước khác tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới, từng bước xác định mô hình và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp. Mặc dù chủ nghĩa xã hội đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách nhưng lý tưởng về một chế độ xã hội giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh vẫn là đích hướng tới của tất cả các quốc gia trên thế giới.

SGK Lịch sử 11, Bộ CTST. Trang 26.

a)

Từ sau năm 1991, chủ nghĩa xã hội vẫn còn tồn tại ở một số quốc gia trên thế giới.

b)

Trung Quốc, Việt Nam cải cách mở cửa nhằm thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

c)

Những khó khăn, thách thức của chủ nghĩa xã hội đến từ bản chất của thể chế chính trị

d)

Xã hội giàu mạnh dân chủ công bằng, văn minh là mục tiêu lý tưởng của loài người.

40.

Từ năm 1991 đến nay ở châu Á, các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới kiên định đi lên con đường xây dựng xã hội chủ nghĩa, đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội và các lĩnh vực khác… Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu A, khu vực Mỹ la tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới, đồng thời khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại.

SGK, Lịch sử 11, Bộ KNTT, trang 25-27

a)

Sau năm 1991, hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục tồn tại và phát triển.

b)

Các nước tiêu biểu trong hệ thống là Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba.

c)

Chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu mà loài người tiến bộ hướng tới.

d)

Đổi mới, cải cách không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

41.

Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đã giúp Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng, làm cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tình hình chính trị - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế quốc tế nâng cao trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật…Với những thành tựu tiêu biểu đó cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc góp phần làm phong phú thêm lý luận về mô hình phát triển chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn.

SGK, Lịch sử 11, Bộ CTST, trang 28-29

a)

Cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc đã làm thay đổi bản chất của chủ nghĩa xã hội.

b)

Trung Quốc sau cải cách mở cửa vẫn kiên định với mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Cuộc cải cách đã để lại bài học kinh nghiệm và làm phong phú lý luận chủ nghĩa xã hội

d)

Trung Quốc trở thành nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

42.

“Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mỹ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới” (“Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?”, Tạp chí Giao thông vận tải, https://tapchigiaothong.vn/trung-quoc-da-tro-thanh-cuong-quoc-duong-sat-cao-toc-nhu-the-nao-18394618.htm)

a)

Trung Quốc là quốc gia đầu tiên và duy nhất trên thế giới có thể khai thác và vận hành hệ thống đường sắt cao tốc

b)

Đường sắt cao tốc ở Trung Quốc hiện chiếm khoảng hơn 1/3 tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới.

c)

Hệ thống đường sắt cao tốc của Trung Quốc thể hiện sự phát triển nhanh chóng của khoa học - kĩ thuật.

d)

Hệ thống đường sắt cao tốc ở Trung Quốc được xây dựng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh tế của đất nước phát triển.