wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của triết học trong đời sống xã hội được xác định thông qua yếu tố nào?

a)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận của Triết học

b)

Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát về thế giới khách quan

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Phương thức xây dựng xã hội mới- Xã hội cộng sản chủ nghĩa

2.

Lý luận nào của C. Mác được xem là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học?

a)

Tôn trọng quan điểm lịch sử- cụ thể

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử năm 1848

c)

Thế giới quan khoa học triết học

d)

Thời kì chiếm hữu nô lệ

3.

Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác -
Lênin?


a)

Những gì vừa đối lập nhau vừa là điều kiện tiền đề tồn tại của nhau

b)

Tính quy định về chất

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

4.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Xã hội có sự phân chia giai cấp và có sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay

b)

Thế giới quan khoa học triết học

c)

Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát về thế giới khách quan

d)

Thuyết tiến hóa cảu S. Đác Uyn
Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Học thuyết tế bào

5.

Quan điểm của thuyết khả tri về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

b)

Tuân thủ nguyên tắc lịch sử- cụ thể

c)


Sự phát triển của lực lượng sản xuất là sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp
công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí của phép biện
chứng duy tâm

6.

Quan điểm của triết học Mác –Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết
học là gì?


a)

Triét học là khoa học của mọi khoa học

b)

Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát về thế giới khách quan

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Phương thức xây dựng xã hội mới- Xã hội cộng sản chủ nghĩa

7.

Phát biểu không đúng về Triết học Mác?

a)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

b)

Thế giới quan khoa học triết học

c)

Triết học Mác là khoa học của mọi khoa học

d)

Thời kì chiếm hữu nô lệ

8.

Triết học xuất hiện ở giai đoạn nào của lịch sử văn minh nhân loại?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Tinh thần nhân đạo cao cả

c)

Thời kì chiếm hữu nô lệ

d)

Xã hội có sự phân chia giai cấp và có sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay

9.

Tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của Triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Nhận thức Lý tính

b)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

c)

Triết học Cổ đại

d)

Triết học cổ điển Đức ( Hêghen và Phoiơbắc)

10.

Triết học là gì?

a)

Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí vai trò của con
người trong thế giới ấy.

b)

Là sự lưu giữ lại những đặc điểm, những thuộc tính của cái cũ còn phù hợp trong cái mới

c)

Là cái cũ còn lưu giữ những đặc điểm trong quá trình vận động và phát triển của cái mới

d)

Triét học là khoa học của mọi khoa học

11.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối

b)

Nghiên cứu những quyluật vận động chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là quá trình phân giải và hóa hợp các chất vô cơ và hữu cơ

d)

Là cái cũ còn lưu giữ những đặc điểm trong quá trình vận động và phát triển của cái mới

12.

Trình độ cao nhất của thế giới quan là gì?

a)

Thế giới quan duy vâtj và phương pháp biện chứng

b)

Là sự tăng lên hay giảm xuống về lượng

c)

Thế giới quan khoa học triết học

d)

Thế giới quan tôn giáo

13.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, TQ, Huy Lạp

b)

Bên trong, cơ bản và chủ yếu

c)

Thế giới quan tôn giáo

d)

Hê-ra-cơ-lít

14.

Đặc trưng của thế giới quan thời kỳ nguyên thủy là gì?

a)

Các nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn

b)

Thần thoại

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Thế kỷ VI TCN

15.

“Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất quy luật của nó” thuộc đối
tượng nghiên cứu của bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác- Lênin?

a)

Tinh thần nhân đạo cao cả

b)

Thần trụ trời

c)

Triết học Mác lênin

d)

Thế giới quan thần thoại

16.

Mục đích cơ bản nhất của môn học Triết học Mác- Lênin là gì?

a)

Phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí của phép biện
chứng duy tâm

b)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất là sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp
công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó
trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

d)

Là những quy luật vận động và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và tính tất
yếu ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

17.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác- Lênin là gì?

a)

Phải nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện, tổng thể những hiện tượng phong phú và đa dạng của
sự vật

b)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy
vật khoa học

c)

Các phát minh về KHTN là cơ sở của các luận điểm của THDVBC, còn THDVBC là cơ sở thế
giới quan và phương pháp luận chung cho KHTN

d)

Là những quy luật vận động và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và tính tất
yếu ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

18.

Nội dung nào trong tư tưởng của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp được
chủ nghĩa Mác kế thừa?


a)

Phương thức xây dựng xã hội mới- Xã hội cộng sản chủ nghĩa

b)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

c)

Xây dựng phép biện chứng vật, chấm dứt sự thống trị của phép biện chứng duy tâm của Hêghen

d)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

19.

tiền đề kinh tế - xã hội quyết định sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

Đấu tranh sinh tồn

b)

Những gì vừa đối lập nhau vừa là điều kiện tiền đề tồn tại của nhau

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất là sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp
công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Có mối quan hệ biện chứng với nhau

20.

Ai là người có công bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác-Lênin?


a)

Tính vô cùng, vô tận

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

V.I. Lênin


d)

Khách quan,

21.

Thành tựu nào thể hiện rõ ràng nhất sức ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin đến
phong trào cách mạng vô sản trên toàn thế giới?


a)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

b)

Mọi nhân tố hợp cho sự phát triển

c)

Thế giới quan thần thoại

d)

CMT10 Nga 1917

22.

Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác là gì?

a)

-Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ
nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh
trong triết học, chủ nghĩa giáo điều…)
-Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.
-Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản
trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế
mới…

b)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

c)

Hiểu đúng thực chất, tinh thần của môn học; hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân cũng như
trong đời sống cộng đồng xã hội.

d)

Mối liên hệ thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại, qui định sự tồn tại và sự phát triển cảu hệ thống
một cách tất yếu khách quan

23.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, Thế giới thống nhất ở tính gì?

a)

Thế giới quan tôn giáo

b)

Thần trụ trời

c)

Tính vật chất

d)

Tính duy tâm

24.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác
Lênin trong lịch sử ?


a)

Thế giới quan tôn giáo

b)

Lực lượng sản xuất

c)

CMT10 Nga 1917

d)

Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học

25.

“Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu
hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại". Nhận
định trên ứng với triết học thời kỳ nào?

a)

Tính vô cùng, vô tận

b)

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Triết học Cổ đại

d)

Khách quan, kế thừa

26.

Nội dung sau đây đúng hay sai?
“Triết học Mác – Lênin là khoa học

a)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lậ

c)

Có mối quan hệ biện chứng với nhau

d)

Nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội
và tư duy

27.

Quan điểm của triết học Mác –Lênin, nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của triết học
là gì?


a)

Xã hội có sự phân chia giai cấp và có sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay

b)

Phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí của phép biện
chứng duy tâm

c)

Là sự tổng kết những giá trị của tri thức nhân loại thể hiện trong các lĩnh vực khoa học

d)

Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học

28.

Theo quan điểm của triết học Mácxít, triết học có những chức năng cơ bản nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do
nhưunxg nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan

b)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lạ

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn
của con người

d)

Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động phát triển

29.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo quan điểm của triết học Mác –Lênin là gì?


a)

Thế giới quan tôn giáo

b)

Tính vật chất

c)

CMT10 Nga 1917

d)

Triết học


30.

Quan điểm của Hêghen về khoa học triết học là gì?

a)

Là sự tổng kết những giá trị của tri thức nhân loại thể hiện trong các lĩnh vực khoa học

b)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

c)

Triét học là khoa học của mọi khoa học

d)

Là cái cũ còn lưu giữ những đặc điểm trong quá trình vận động và phát triển của cái mới

31.

Đối tượng của Triết học thời kỳ phục hưng là gì?

a)

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về vị trí cảu
con người trong thế giới đó

b)

Phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí của phép biện
chứng duy tâm

c)

Triết học tự nhiên bao gồm tất cả những tri thức mà con người có được, trước hết là các tri thức
thuộc khoa học tự nhiên sau này như toán học, vật lý học, thiên văn học...

d)

Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học

32.

Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Thần trụ trời

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan thần thoại

d)

Thế kỷ VI TCN

33.

Những câu chuyện như Truyền thuyết Âu Cơ – Lạc Long Quân, truyền thuyết thánh
Gióng của Việt Nam là biểu hiện của hình thức thế giới quan nào ?

a)

Thế giới quan thần thoại

b)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ làm cho sự vật vẫn còn là nó

c)

Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học

d)

Tinh thần nhân đạo cao cả

34.

Tại sao nói sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật?

a)

Xã hội có sự phân chia giai cấp và có sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay

b)

Tính vật chất

c)

Triét học là khoa học của mọi khoa học

d)

Là sự tổng kết những giá trị của tri thức nhân loại thể hiện trong các lĩnh vực khoa học

35.

Đâu không phải là vai trò của những tiền đề về khoa học tự nhiên đối với sự ra đời
chủ nghĩa Mác ?

a)

Phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí của phép biện
chứng duy tâm

b)

Hiểu đúng thực chất, tinh thần của môn học; hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân cũng như
trong đời sống cộng đồng xã hội

c)

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về vị trí cảu
con người trong thế giới đó

d)

Giúp Mác- Ăngghen có điều kiện tiếp cận với nguồn tri thức hiện đại

36.

Hạn chế lớn trong triết học của Hê-ghen đã được chủ nghĩa Mác khắc phục là gì?

a)

Tính duy tâm

b)

Tinh thần nhân đạo cao cả

c)

Thế giới quan thần thoại

d)

Thế giới quan tôn giáo

37.

Triết học có tính giai cấp không?

a)

Xã hội có sự phân chia giai cấp và có sự tách biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay

b)

Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học

c)

Triét học là khoa học của mọi khoa học

d)

Giúp Mác- Ăngghen có điều kiện tiếp cận với nguồn tri thức hiện đại

38.

Thế giới quan là gì?

a)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

b)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn

c)

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về vị trí cảu
con người trong thế giới đó

d)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học tự nhiên

39.

Theo quan điểm triết học mácxít, triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Mối quan hệ thống nhất, biện chứng

c)

Nội dung vật chất của quá trình sản xuất

d)

- Xã hội phân chia thành giai cấp
- Khi xuất hiện tầng lớp tri thức ( lao động trí óc)
- Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức

40.

Xét về đối tượng nghiên cứu, Triết học khác với Khoa học cụ thể ở chỗ nào?

a)

KHCT chỉ nghiên cứu một mặt của thế giới, còn TH nghiên cứu toàn bộ thế giới trong tính chỉnh
thể của nó

b)

Do thế giới vật chất vô cùng, vô tận

c)

Thế giới quan duy vâtj và phương pháp biện chứng

d)

Vận động tồn tại song song với đứng im

41.

Những phát minh của Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã đem lại cơ sở khoa
học cho sự phát triển của điều gì?


a)

Đối tượng lao động tự nhiên và đối tượng lao động nhân tạo

b)

Phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí của phép biện
chứng duy tâm

c)

Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát về thế giới khách quan

d)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

42.

Ở phương Tây thời trung cổ con người chịu sự chi phối của quan niệm thế giới quan
nào?


a)

Vận động hóa học

b)

Sự phát triển của khoa học và thực tiễn

c)

Thế giới quan tôn giáo

d)

Phải nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện, tổng thể những hiện tượng phong phú và đa dạng của
sự vật

43.

Thành tựu vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do Các Mác và Ănghen thực
hiện là gì?

a)

Phương thức xây dựng xã hội mới- Xã hội cộng sản chủ nghĩa

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Xây dựng phép biện chứng vật, chấm dứt sự thống trị của phép biện chứng duy tâm của Hêghen

d)

Thế giới quan tôn giáo

44.

Mối quan hệ giữa triết học duy vật biện chứng (THDVBC) với khoa học tự nhiên
(KHTN) là gì?

a)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

b)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau

c)

Khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp
bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

d)

Các phát minh về KHTN là cơ sở của các luận điểm của THDVBC, còn THDVBC là cơ sở thế
giới quan và phương pháp luận chung cho KHTN

45.

Nội dung nào phản ánh giá trị thực tiễn chính trị xã hội thì chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể hữu hình, cảm tính cảu vật chất

b)

Sản xuất vật chất là cơ sở nảy sinh, hủy diệt nền văn minh nhân loại, xuất hiện khi con người phát
minh ra lửa

c)

Tinh thần nhân đạo cao cả

d)

Khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp
bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

46.

Theo nhận xét của C.Mác, những hạn chế cơ bản của chủ nghĩa xã hội không tưởng
phê phán Pháp cần phải khắc phục là gì?


a)

Hiểu đúng thực chất, tinh thần của môn học; hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân cũng như
trong đời sống cộng đồng xã hội

b)

Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật

c)

Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động phát triển

d)

- Không luận chứng được một cách khoa học về bả chất cảu chủ nghĩa tư bản
- Không phát hiện được quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Không nhận thức được vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có
khả năng xóa bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng một xã hội bình đẳng, không có bốc lột

47.

Ưu điểm lớn nhất của những trào chủ nghĩa xã hội không tưởng là gì?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Đấu tranh sinh tồn

c)

Tinh thần nhân đạo cao cả

d)

Thần trụ trời

48.

Yêu cầu cơ bản của việc học tập, nghiên cứu triết học Mác- Lênin?

a)

Là sự tăng lên hay giảm xuống về lượng

b)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

c)

Sự biến đổi, thay thế của các quá trình xã hội

d)

Hiểu đúng thực chất, tinh thần của môn học; hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân cũng như
trong đời sống cộng đồng xã hội

49.

Tác phẩm nào sau dây được xây dựng trên cơ sở thế giới quan thần thoại?

a)


Phương thức sản xuất

b)

Khoa học và công nghệ hiện đại

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Thần trụ trời

50.

Tác phẩm nào sâu đây được xây dựng trên quan niệm siêu hình?


a)

Thống nhất

b)

Vật chất là Apeiron

c)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

d)

Thầy bói xem voi


51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin thì kế thừa là gì?


a)

Phương thức sản xuất

b)

Nội dung vật chất của quá trình sản xuất

c)

Là cái cũ còn lưu giữ những đặc điểm trong quá trình vận động và phát triển của cái mới

d)

Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất

52.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách
rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm
tiền đề. Nội dung trên diễn tả khái niệm nào sau đây?

a)

Tồn tại xã hội

b)

Phương thức sản xuất

c)

Con ngườì với tự nhiên

d)

Thống nhất

53.

Quan niệm của triết học Mác- Lênin về tính kế thừa trong sự phát triển là gì?

a)

Là sự lưu giữ lại những đặc điểm, những thuộc tính của cái cũ còn phù hợp trong cái mới

b)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Là sự thay đổi vị trí cảu csc vật thể trong không gian

d)

Là quá trình phân giải và hóa hợp các chất vô cơ và hữu cơ

54.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, “điểm nút” là gì?

a)

Là cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn trong lịch sử

b)

Là đơn vị đo thời gian

c)

Là tri thức đúng phù hợp với hiện thực khách quan

d)

Là phàm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.

55.

Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật như thế nào?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Đấu tranh sinh tồn

c)

Tính khách quan

d)

Xem xét đối tương trong các mối liên hệ

56.

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất
và ngược lại là quy luật vạch ra cái gì trong sự vận động và phát triển của sự vật ?

a)

Sự biến đổi, thay thế của các quá trình xã hội

b)

Nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội loài người

c)

Cách thức

d)

Khách quan, kế thừa

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, phủ định biện chứng có tính chất cơ bản
nào?

a)

Duy vật nữa vời, không triệt để

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Khách quan, kế thừa

d)

Thành tựu khoa học tự nhiên

58.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Mọi nhân tố hợp cho sự phát triển

b)

Tuân thủ nguyên tắc lịch sử- cụ thể

c)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

d)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ làm cho sự vật vẫn còn là nó

59.

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn của độ phản ánh nội dung nào dưới
đây?

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập thể hiện trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập của sự vật, sự
đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự vận động và phát triển cảu sự vật

b)

Thế giới quan duy vâtj và phương pháp biện chứng

c)

Sự tồn tại cảu mặt này là tiền đề cho sự tồn tại cảu mặt kia

d)

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn độ làm cho sự vật vẫn còn là nó

60.

Theo quan niệm của Niuton, vật chất là gì?

a)

Vật chất là khối lượng

b)

Mọi nhân tố hợp cho sự phát triển

c)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

d)

Tuyệt đối vĩnh viễn

61.

Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

b)

Bước nhảy

c)

Thống nhất

d)

Vật chất là khối lượng

62.

Quy luật cơ bản nào sau đây không thuộc nội dung của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập)

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

63.

Mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu Chất?


a)

Tương đối tạm thời

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Nhiều chất


d)

Phép biện chứng duy tâm

64.

Khái niệm “bước nhảy” là gì?

a)

Tuyệt đối vĩnh viễn

b)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

c)

Tương đối tạm thời

d)

Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

65.

Theo quan điểm biện chứng duy vật:“Tính kế thừa” trong quá trình phát triển của
sự vật là sự kế thừa như thế nào?

a)

Tương đối tạm thời

b)

Sự tồn tại cảu mặt này là tiền đề cho sự tồn tại cảu mặt kia

c)

Mọi nhân tố hợp cho sự phát triển

d)

Phép biện chứng duy tâm

66.

Mối quan hệ giữa Chất và lượng là mối quan hệ như thế nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Tính quy định về chất

c)

Không có vận động ngoài vật chất

d)

Có mối quan hệ biện chứng với nhau

67.

Ý nghĩa phương pháp luận về nhận thức của quy luật “lượng- chất” là gì?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Tương đối tạm thời

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

d)

Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động phát triển

68.

Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan điểm toàn diện, quan đêirm lịch sử cụ thể

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

69.

Sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

c)

Phép biện chứng

d)

Tương đối tạm thời

70.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất nào sau đây?

a)

Đường xoáy ốc

b)

Tính vô cùng, vô tận

c)

Tuyệt đối vĩnh viễn

d)

Lực lượng sản xuất

71.

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người
nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

b)

Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật

c)

V.I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách
quan như sau: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn

d)

Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách
quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn

72.

Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

Năng suất lao động tạo ra ngày càng nhiều

b)

Con ngườì với tự nhiên

c)

Những quan hệ xã hội

d)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

73.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách
quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn

b)

Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí vai trò của con
người trong thế giới ấy.

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Nghiên cứu những quyluật vận động chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

74.

Thực tiễn là ?

a)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy
vật khoa học

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất

c)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

d)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người
nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

75.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phát triển là gì?

a)

Tuân thủ nguyên tắc” dĩ hòa vi quý” khi giải quyết mâu thuẫn

b)

Những gì vừa đối lập nhau vừa là điều kiện tiền đề tồn tại của nhau

c)

Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật

d)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

76.

Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật ?

a)

Phép biện chứng

b)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

77.

Đâu không phải là khái niệm “mối liên hệ”?

a)

Tuyệt đối vĩnh viễn

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Tương đối tạm thời

d)

Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự phủ định lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

78.

khái niệm Chất của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Vật chất là khối lượng

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

d)

Phép biện chứng

79.

Học thuyết nào đã khái quát quá trình vận động của thế giới thành hệ thống những
nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận cho

nhận thức và thực tiễn?

a)

Phép biện chứng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

d)

Phực vụ thực tiễn, hướng dẫn, cải tạo thực tiễn

80.

Tư duy biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau
như thế nào?


a)

Thành tựu khoa học tự nhiên

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do
nhưunxg nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan

81.

Nhà tư tưởng nào quan niệm “mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì
mọi vật đang trôi”?

a)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

b)

Tính vô cùng, vô tận

c)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

d)

Hê-ra-cơ-lít

82.

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?

a)

Vật chất là khối lượng

b)

Là cái cũ còn lưu giữ những đặc điểm trong quá trình vận động và phát triển của cái mới

c)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

d)

Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

83.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mối liên hệ cơ bản là gì?

a)

Là quá trình phân giải và hóa hợp các chất vô cơ và hữu cơ

b)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

c)

Mối liên hệ thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại, qui định sự tồn tại và sự phát triển cảu hệ thống
một cách tất yếu khách quan

d)

Quan điểm toàn diện, quan đêirm lịch sử cụ thể

84.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là nội dung của một phương thức
sản xuất?

a)

Tương đối tạm thời

b)

Tuyệt đối vĩnh viễn

c)

Mọi nhân tố hợp cho sự phát triển

d)

Lực lượng sản xuất

85.

Trong phép biện chứng duy vật Mác - Lênin, quy luật nào vạch ra cách thức của sự
vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan?


a)

Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật đấu tranh sinh tồn

d)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

86.

Phát biểu lượng là?

a)

Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của sự vật

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người
nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

c)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do
nhưunxg nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan

d)

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có
của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát
triển cũng như các thuộc tính của sự vật

87.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa
về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?

a)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

b)

Tuyệt đối vĩnh viễn

c)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

d)

Bước nhảy

88.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó
có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại

của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

b)

Thống nhất

c)


Phép biện chứng

d)

Lực lượng sản xuất