wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

51-120

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Phạm trù nào được xem là trung tâm nhất mà Lênin sử dụng để định nghĩa vật chất?

a)

Cảm giác.

b)

Khách quan.

c)

Triết học

d)

Phản ánh

2.

Hình thức vận động nào sau đây thuộc các hình thức vận động theo quan điểm của Ăngghen?

a)

Vận động sinh học.

b)

Vận động xã hội.

c)

Vận động cơ học, vật lý, hóa học.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

3.

Các nhà triết học nào quan niệm “kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ” là những thực thể đầu tiên quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Hy Lạp cổ đại.

b)

Ấn Độ cổ đại.

c)

Ai Cập cổ đại.

d)

Trung Quốc cổ đại.

4.

Leucippus (Lơxíp) (khoảng 500 - 440 trước Công nguyên) và Democritos (Đêmôcrít) (khoảng 460 - 370 trước Công nguyên) gọi “những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, không khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật” là gì?

a)

“Nước”.

b)

“Nguyên tử”.

c)

“Apeirôn”.

d)

“Lửa”.

5.

Quan niệm nào về vật chất được xem là: “một bước tiến khá xa của các nhà triết học duy vật trong quá trình tìm kiếm một định nghĩa đúng đắn về vật chất và có ý nghĩa như một dự báo khoa học tài tình của con người về cấu trúc của thế giới vật chất nói chung”?

a)

“Lửa”.

b)

“Đạo”.

c)

“Apeirôn”.

d)

“Nguyên tử”.

6.

Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?

a)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.

b)

Các nhà triết học duy vật cận đại.

c)

Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.

d)

Các nhà triết học duy vật biện chứng.

7.

Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?

a)

Ph. Ăngghen.

b)

V.I. Lênin.

c)

C. Mác.

d)

L.V. Phoiơbắc.

8.

Khi định nghĩa vật chất, Lênin đặt nó trong sự đối lập với ý thức và khẳng định: “Không thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa nào khác ngoài cách chỉ rõ rằng trong hai khái niệm đó, cái nào được coi là có trước” (V. I. Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M. 1981, t. 18, tr. 171). Quan điểm này, Lênin hàm ý coi trọng cái gì?

a)

Đặc điểm định nghĩa vật chất.

b)

Phương pháp định nghĩa vật chất.

c)

Nội dung định nghĩa vật chất.

d)

Ý nghĩa định nghĩa vật chất.

9.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động.

b)

Phản ánh.

c)

Tồn tại khách quan

d)

Có khối lượng.

10.

Dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh

b)

Cả ba phương án kia đều đúng.

c)

Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất.

d)

Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.

11.

. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biểu hiện khái quát nhất của vận động xã hội là gì?

a)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử.

b)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế.

d)

Là vận động của lực lượng sản xuất.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào phức tạp nhất?

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động vật lý.

c)

Vận động xã hội.

d)

Vận động sinh học.

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính thống nhất của vật chất được thể hiện như thế nào?

a)

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.

b)

Cả ba phương án kia đều đúng.

c)

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.

d)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất

14.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức.

b)

Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.

c)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

d)

Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?

a)

Một, nguồn gốc xã hội.

b)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.

c)

Một, nguồn gốc tự nhiên

d)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Sự tương tác giữa bộ não người và thế giới khách quan

b)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người

d)

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khí quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

Thực tiễn.

b)

Bộ óc người.

c)

Thế giới vật chất

d)

Thế giới khách quan.

18.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ngôn n

a)

Ngôn ngữ là một trong những nhân tố hình thành nên ý thức.

b)

Cả ba câu kia đều đúng.

c)

Ngôn ngữ là một trong những nhân tố hình thành nên ý thức.

d)

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức cần phải làm gì?

a)

Cần thực hiện cả ba yếu tố kia.

b)

Cần chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ.

c)

Cần coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng.

d)

Cần phát huy vai trò nhân tố con người.

20.

Chọn phán đoán đúng về vai trò của ngôn ngữ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy.

b)

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.

c)

Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

21.

Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?

a)

Tính trung thực của phản ánh.

b)

Tính ngẫu nhiên của phản ánh.

c)

Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.

d)

Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?

a)

Trong vũ trụ và thông qua lực trong tự nhiên

b)

Ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.

c)

Vật chất chỉ đơn thuần là một phạm trù triết học.

d)

Trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.

b)

Bộ óc con người.

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

d)

Lao động và ngôn ngữ.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Tri thức.

b)

Ý chí.

c)

Tình cảm.

d)

Tiềm thức, vô thức.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?

a)

Tiềm thức

b)

Ý chí.

c)

Tri thức.

d)

Tình cảm

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đề cập đến thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?

a)

Ý chí.

b)

Tri thức

c)

Tiềm thức.

d)

Tình cảm.

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

Tình cảm.

b)

Tri thức.

c)

Ý chí.

d)

Tiềm thức

28.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

b)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.

c)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

d)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

b)

Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành hay bại.

c)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

d)

Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.

30.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

Nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc thực tiễn.

c)

Nguyên tắc khách quan.

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

31.

Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phát huy tính năng động chủ quan của con người.

b)

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động

c)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan

d)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

32.

Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?

a)

Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử.

b)

Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan.

c)

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác.

d)

Căn cứ vào thực tiễn.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan như thế nào?

a)

Phụ thuộc hình thức.

b)

Phụ thuộc nội dung.

c)

Phụ thuộc sự biểu hiện.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

34.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

35.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

b)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

c)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người

d)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

36.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

Là biện chứng của tự nhiên.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

c)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.

d)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.

38.

Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?

a)

Phép biện chứng duy vật là một phương pháp luận khoa học

b)

Phép biện chứng duy vật là một bức tranh tổng quát về thế giới hiện thực

c)

Các câu kia đều đúng.

d)

Phép biện chứng duy vật là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, quá trình biến đổi của thế giới hiện thực.

39.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Ba quy luật (cơ bản).

b)

Hai nguyên lý.

c)

Sáu cặp phạm trù cơ bản

d)

Bao gồm tất cả các nội dung kia.

40.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.

d)

Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.

41.

Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Từ tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

b)

Từ lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

c)

Từ tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

d)

Từ tính thống nhất vật chất của thế giới.

42.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục

d)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

43.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

44.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

b)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển.

d)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.

45.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.

b)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.

c)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

d)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật

46.

Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

b)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

c)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

d)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động.

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

b)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

c)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

d)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

48.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

d)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?

a)

Tính tất yếu.

b)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính khách quan.

50.

Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật nào?

a)

Những quy luật phổ biến.

b)

Những quy luật riêng.

c)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

d)

Những quy luật chung.

51.

Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

Nhóm quy luật xã hội.

b)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

c)

Nhóm quy luật của tư duy.

d)

Nhóm quy luật tự nhiên.

52.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.

b)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi quá trình nào?

a)

Quá trình vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật.

b)

Quá trình phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.

c)

Quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

54.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật

55.

Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

Điểm nút.

b)

Lượng.

c)

Độ.

d)

Chất.

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của sự vật được xác định bởi?

a)

Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật.

b)

Phương thức liên kết.

c)

Các yếu tố cấu thành sự vật.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng của sự vật là gì?

a)

Là phạm trù của số học.

b)

Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô…

c)

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

d)

Là số lượng các sự vật.

59.

Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Lượng.

b)

Bước nhảy.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

60.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

b)

Mâu thuẫn của sự vật

c)

Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

d)

Cách thức của sự vận động và phát triển

61.

Các mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học Mác – Lênin gọi là gì?

a)

Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.

b)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập.

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản.

c)

Mâu thuẫn chủ yếu.

d)

Mâu thuẫn đối kháng.

63.

Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn đối kháng.

b)

Mâu thuẫn chủ yếu.

c)

Mâu thuẫn cơ bản.

d)

Mâu thuẫn không cơ bản.

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trong tự nhiên.

b)

Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.

c)

Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.

d)

Trong tư duy.

65.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

d)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

Biến đổi.

b)

Phủ định của phủ định

c)

Phủ định biện chứng.

d)

Phủ định siêu hình.

67.

Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.

c)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

d)

Phủ định có tính khách quan, phổ biến.

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?

a)

Đường thẳng đi lên.

b)

Con đường “xoáy ốc”

c)

Con đường zíc – zắc

d)

Đường tròn khép kín.

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

b)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

c)

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.

d)

Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội.