wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

300 ĐÁP AN BỘ-CÂU-TRẢ-LỜI CHƯƠNG 2

Total questions: 119

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.
50. Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị hãy cho biết đó là vấn đề gì?
a)
Phạm trù ý thức
b)
Phạm trù vật chất
c)
Phạm trù chất
d)
Phạm trù lượng
2.
51. Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, điểm chung, thống nhất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là gì?
a)
Tính khách quan - độc lập không lệ thuộc vào ý thức
b)
Tính vận động – tính cố hữu, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
c)
Tính đứng im - độc lập không lệ thuộc vào ý thức
d)
Tính vật chất - tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
3.
52. Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin ?
a)
Định nghĩa vật chất thông qua ý thức
b)
Định nghĩa vật chất thông qua vận động
c)
Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại
d)
Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm
4.
53. Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
b)
Mối quan hệ giữa vật chất và vận động
c)
Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần
d)
Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác
5.
54. Triết học nào cho rằng: Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
a)
Triết học Phương Tây
b)
Triết học Phương Đông
c)
Triết học Mác-Lênin
d)
Triết học Hy Lạp
6.
55. Tính chất chung của thế giới vật chất, là gì?
a)
Tính vận động, đứng im
b)
Tính vận động, biến đổi
c)
Tính phát triển, biến đổi
d)
Tính liên hệ, biến đổi
7.
56. Quy luật nào sao đây có thể chứng minh quan niệm của triết học Mác-Lênin: Vận động của vật chất là không thể tạo ra và không bị tiêu diệt?
a)
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
b)
Quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi
c)
Quy luật tiến hóa của tự nhiên
d)
Quy luật chọn lọc tự nhiên
8.
57. Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?
a)
Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài
b)
Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những hình ảnh, đấng quyền năng cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài
c)
Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại, không phụ thuộc vào cảm giác
d)
Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới
9.
58. Điểm khác biệt cơ bản của chủ nghĩa duy vật so với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là tính thứ nhất, là cội nguồn của cảm giác; còn cảm giác (ý thức) là cái có sau, là tính thứ hai, là cái phụ thuộc vào vật chất
b)
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là cái tồn tại khách quan. Vật chất sinh ra ý thức. Chủ nghĩa duy tâm thì ngược lại
c)
Chủ nghĩa duy vật cho rằng ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau. Ý thức quyết định vật chất. Chủ nghĩa duy tâm thì ngược lại
d)
Chủ nghĩa duy vật coi vật chất và ý thức cùng tồn tại và có vai trò như nhau
10.
59. Điểm chung nhất quán của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại cho đến thời kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên
b)
Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên
c)
Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của vật chất và ý thức, lấy cả vật chất và ý thức để giải thích giới tự nhiên
d)
Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích vật chất
11.
60. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung sau trong định nghĩa vất chất của Lênin:“vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác”?
a)
Vật chất có mối quan hệ mật thiết với ý thức
b)
Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức
c)
Vật chất luôn tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý thức
d)
Vật chất có tính độc lập tương đối với ý thức
12.
61. Từ nội dung Định nghĩa vật chất của Lênin đòi hỏi con người trong nhận thức và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như thế nào?
a)
Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan
b)
Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan
c)
Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn
d)
Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
13.
62. Với tư cách là một khái niệm triết học, vận động theo nghĩa chung nhất là gì?
a)
Mọi sự biến đổi nói chung.
b)
Mọi sự vận động nói chung
c)
Mọi sự thay đổi nói chung
d)
Mọi sự dịch chuyển nói chung
14.
63. Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin khẳng định rằng: Ý thức chỉ là thuộc tính của vật chất; nhưng không phải của mọi dạng vật chất, mà là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc người?
a)
Lịch sử tư tưởng và thực tiễn của xã hội
b)
Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên và tư duy thiên tài của các nhà triết học Mác.
c)
Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất là sinh lý học - thần kinh hiện đại.
d)
Quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người và khoa học tự nhiên hiện đại
15.
64. Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hoá nó?
a)
Hoạt động thực tiễn
b)
Hoạt động lao động
c)
Hoạt động sáng tạo
d)
Hoạt động sản xuất
16.
65. Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?
a)
Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử
b)
Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử
c)
Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử
d)
Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử
17.
66. Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?
a)
Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức
b)
Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
c)
Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất
d)
Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức
18.
67. Muốn hiểu đúng bản chất của ý thức chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với yếu tố nào?
a)
Sáng tạo
b)
Tinh thần
c)
Vật chất
d)
Bản chất
19.
68. Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?
a)
Tính tích cực, sáng tạo
b)
Tính tích cực, năng động
c)
Tính tích cực chủ động
d)
Tính chủ động, sáng tạo
20.
69. Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?
a)
Nguồn gốc tự nhiên
b)
Nguồn gốc xã hội
c)
Nguồn gốc lịch sử
d)
Nguồn gốc vật chất
21.
70. Ý thức là một hiện tượng có tính xã hội, do đó nếu không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức sẽ như thế nào?
a)
Không thể hình thành và vận động được
b)
Không thể hình thành và phát triển được
c)
Sẽ có những hình thức khác thay thế nó
d)
Sẽ hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội
22.
71. Dựa trên đặc tính cơ bản nào để phân biệt được trình độ phản ánh của ý thức con người với trình độ phản ánh tâm lý động vật?
a)
Tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
b)
Tính năng động, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội
c)
Tính sáng tạo không ngừng của con người trong xã hội
d)
Tính sáng tạo lại hiện thực xã hội của con người
23.
72. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất ở bên ngoài "di chuyển" vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Vậy kết quả phản ánh trên tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?
a)
Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, nắng lực của mỗi người
b)
Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh
c)
Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người
d)
Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người
24.
73. Luận điểm: “Điều kiên vật chất như thế nào ý thức sẽ như thế đó, khi điều kiện vật chất thay đổi ý thức cũng sẽ thay đổi theo” phản ánh nội dung nào dưới đây?
a)
Vai trò quyết định của đồng tiền trong xã hội
b)
Vai trò của quyết định của ý thức đối với vật chất
c)
Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội
d)
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
25.
74. Câu nói “Có thực mới vực được đạo” phản ánh nội dung nào dưới đây?
a)
Vật chất quyết định ý thức
b)
Ý thức quyết định vật chất
c)
Vật chất và ý thức có mỗi quan hệ biện chứng với nhau
d)
Vật chất quyết định sự sống
26.
75. Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?
a)
Quyết định hình thức của ý thức
b)
Quyết định nội dung của ý thức
c)
Chi phối nội dung của ý thức
d)
Độc lập hình thức của ý thức
27.
76. Luận điểm: “Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn xã hội chúng ta cần chống lại tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo...” phản ánh nội dung nào sau đây?
a)
Phát huy tính quyết định của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ thế con người
b)
Phát huy tính năng động của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người trong xã hội
c)
Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người
d)
Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vấn đề nhân tố con người
28.
77. Nội dung nào sau đây là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa Mác?
a)
Thế giới quan duy vật
b)
Phép biện chứng duy tâm
c)
Phép biện chứng duy vật
d)
Phép biện chứng chất phác
29.
78. Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?...
a)
Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù
b)
Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù
c)
Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù
d)
Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù
30.
79. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm của phép biện chứng duy vật?
a)
Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
b)
Phép biện chứng đã tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất
c)
Phép biện chứng duy vật là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học
d)
Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
31.
80. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất?
a)
Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định
b)
Cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập, tự thân trong những đối tượng khác nhau
c)
Cái chung không tồn tại độc lập, mà là một mặt của cái riêng và liên hệ không tách rời với cái đơn nhất
d)
Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ
32.
81. Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:
a)
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
b)
Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó
c)
Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần
d)
Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó
33.
82. Mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là gì?
a)
Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao
b)
Vật chất vô hạn và vô tận
c)
Vật chất không vận động
d)
Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động
34.
83. Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng vận động theo xu hướng nào?
a)
Đi lên từ cái cũ sang cái mới
b)
Tiến lên từ thấp đến cao
c)
Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
d)
Theo đường thẳng
35.
84. Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không thể, hoặc là chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Thậm chí quá trình nhận thức của con người, theo họ, chẳng qua chỉ là quá trình ý thức đi “tìm lại” chính bản thân mình dưới hình thức khác mà thôi. Về thực chất điều này có nghĩa là gì?
a)
Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
b)
Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất
c)
Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chât tồn tại khách quan
d)
Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan
36.
85. Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV- XVIII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau..., vì:
a)
Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình
b)
Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng
c)
Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic
d)
Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện
37.
86. Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?
a)
Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận
b)
Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời
c)
Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối
d)
Vì vất chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong
38.
87. Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:
a)
Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động
b)
Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động
c)
Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan
d)
Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan
39.
88. Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?
a)
Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian
b)
Vận động hóa học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác
c)
Vận động lý học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác
d)
Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên
40.
89. Câu nói “Câu nói học tập suốt đời” thể hiện nội dung quan điểm nào trong triết học Mác-Lênin.
a)
Vận động
b)
Phát triển
c)
Biện chứng
d)
Lịch sử cụ thể
41.
90. Tại sao triết học Mác – Lênin lại cho rằng: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất?
a)
Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Không ở đâu và ở nơi nào lại có thể có vật chất không vận động. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất, đều ở trạng thái không ngừng vận động, biến đổi
b)
Vì theo họ vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Bên cạnh vận động có đứng im
c)
Vì theo họ vận động làm cho vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác
d)
Vì theo họ vận động là thuộc tính của vật chất. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất muốn tồn tại phải không ngừng vận động, biến đổi
42.
91. Những phát hiện về tế bào, tiến hoá luận của S.Đácuyn cho đến lý thuyết về gen, về các phân tử AND và ARN, trong khoa học tự nhiên đã chứng minh cho chúng ta biết điều gì?
a)
Thế giới là một chỉnh thể thống nhất giữa chúng có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển và mất đi theo một lôgíc nhất định, theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất
b)
Thế giới là một chỉnh thể thống nhất là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất
c)
Thế giới luôn có mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất
d)
Thế giới là một chỉnh thể thống nhất theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất
43.
92. Những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phản nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người. Điều đó làm rõ nội dung gì của triết học?
a)
Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính
b)
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, chúng vô hạn và vô tận
c)
Có thế giới phi vật chất, tồn tại song song với thế giới vật chất và không có giới hạn cuối cùng về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính
d)
Không có thế giới vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính
44.
93. Dựa vào quan niệm vật chất và vận động trong triết học Mác – Lênin, hãy cho biết xã hội loài người có được coi là một bộ phận của thế giới vật chất không? Tại sao?
a)
Có, vì nó được xem là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất. Trong xã hội đó, tuy nhân tố hoạt động là những con người có ý thức, song không làm mất đi tính vật chất, khách quan của đời sống xã hội, của các quan hệ vật chất xã hội
b)
Có, vì xã hội loài người suy cho cùng cũng là vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất
c)
Không, vì xã hội loài người thuộc về ý thức, với những hoạt động nhận thức và tư duy sâu sắc, đặc trưng của con người
d)
Không, vì xét đến cùng con người là sản phẩm phát triển cao nhất của tự nhiên nhờ vào tư duy vượt trội của mình
45.
94. Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:
a)
Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó
b)
Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người
c)
Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới từ
d)
Hoạt động thực tiễn là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó
46.
95. Dựa vào đâu để chúng ta thấy được, ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử của con người?
a)
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức
b)
Nguồn gốc ra đời của xã hội loài người
c)
Nguồn gốc ra đời của giới tự nhiên
d)
Nguồn gốc xã hội của ý thức
47.
96. Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất?
a)
Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức
b)
Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật
c)
Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định
d)
Vì họ thuộc trường phái duy tâm
48.
97. Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan, đã đủ điều kiện để ý thức ra đời chưa? Vì sao?
a)
Chưa. Vì sự ra đời của ý thức không phải chỉ có nguồn gốc tự nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội
b)
Chưa. Vì sự ra đời của ý thức phải có thêm nguồn gốc tự nhiên
c)
Rồi. Vì bộ não và thề giới khách quan là đủ để ý thức ra đời
d)
Rồi. Vì sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là đủ để ý thức ra đời
49.
98. Vì sao hoạt động thực tiễn của loài người lại được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?
a)
Vì thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới
b)
Vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra của cái vật chất và nâng cao ý thức của mình
c)
Vì thông qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu được thế giới, từ đó cải tạo thế giới theo ý muốn chủ quan của mình
d)
Vì thông qua lao động tạo ra của cải vật chất con người đồng thời học tập nâng cao trình độ hiểu biết
50.
99. Để phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý thức của con người, anh/chị sẽ dựa vào dấu hiện nào dưới đây?
a)
Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện
b)
Phản ánh mang tính bản năng, tư duy
c)
Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan
d)
Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan
51.
100. Nếu có bộ óc của con người và có thế giới khách quan nhưng không có hoạt động thực tiễn xã hội thì ý thức có ra đời không? Vì sao?
a)
Không, vì hoạt động thực tiễn làm cho ý thức phát triển
b)
Không, vì hoạt động thực tiễn xã hội là nguồn gốc trực tiếp của ý thức
c)
Có, vì bộ não con người là quan trọng nhất
d)
Có, vì bộ não và hiện thực khách quan là điều kiện cần để ý thức ra đời
52.
101. Ngày nay, khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ, sản xuất ra nhiều loại máy móc có thể thay thế cho một phần lao động trí óc của con người. Chẳng hạn máy tính điện tử, "người máy thông minh", "trí tuệ nhân tạo". Điều đó có nghĩa là máy móc cũng có ý thức như con người là đúng hay sai? Tại sao?
a)
Sai, vì "Người máy thông minh" “trí tuệ nhân tạo”... thực ra chỉ là một quá trình tự động được con người lập trình
b)
Sai, vì "Người máy thông minh" “trí tuệ nhân tạo”... thực ra chỉ là một quá trình phát triển của nhận thức, được con người lập trình
c)
Sai, vì "Người máy thông minh" “trí tuệ nhân tạo”... thực ra chỉ là một quá trình vật lý được con người lập trình
d)
Đúng, vì "Người máy thông minh" “trí tuệ nhân tạo”... có thể làm nhiều việc và hiệu quả cao hơn cả con người
53.
102. Tại sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?
a)
Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội
b)
Vì xã hội luôn phát triển đi từ thấp đến cao
c)
Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi từ thấp đến cao
d)
Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến đổi
54.
103. Tại sao muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người?
a)
Vì vật chất quyết định ý thức và ý thước có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
b)
Vì trong thế giới này chí có hai yếu tố vật chất và ý thức, mặc dù khác nhau về tính chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng
c)
Vì giữa vật chất và ý thức mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
d)
Vì vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng
55.
104. Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện ở đâu?
a)
Tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
b)
Vai trò của chính trị đối với kinh tế
c)
Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội
d)
Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
56.
105. Theo anh/chị, khi đời sống vật chất của xã hội thay đổi đời sống tinh thần sẽ như thế nào?
a)
Thay đổi theo
b)
Sớm muộn cũng thay đổi theo
c)
Đời sống tinh thần thay đổi trước đời sống vật chất
d)
Nhanh chóng thay đổi theo
57.
106. Theo anh/chị, trong học tập và hoạt động thực hành nghề nghiệp, để các kế hoạch, mục tiêu của mình thành công chúng ta cần phải xuất phát từ đâu?
a)
Thực tế khách quan, từ những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có
b)
Thực tiễn, từ những kinh nghiệm của bản thân, học hỏi từ người khác
c)
Thực tế khách quan, từ nỗ lực của bản thân, tiền đề vật chất hiện có
d)
Thực tế xã hội, từ ý chí của bản thân, từ sự giúp đỡ của những người xung quanh
58.
107. Vì sao chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính con người gây ra như: Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật...?
a)
Vì con người không tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan
b)
Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế
c)
Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên
d)
Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắc của mình
59.
108. Quan điểm cho rằng: «Để giải thích quá trình phát triển của xã hội, giải thích những mối quan hệ chung, những bước quá độ từ lĩnh vực nghiên cứu này sang lĩnh vực khác cần sử dụng phép biện chứng duy vật», là đúng hay sai? Vì sao?
a)
Đúng. Vì phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của triết học
b)
Đúng. Vì phép biện chứng duy vật tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
c)
Sai. Vì phép biện chứng là nội dung cơ bản của triết học chứ không phải của các lĩnh vực khác
d)
Sai. Vì phép biện chứng duy vật không thể giúp con người định hướng trong việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
60.
109. Vì sao con người không thể chống lại được quá trình Sinh-Lão-Bệnh-Tử?
a)
Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng trong thực tiễn
b)
Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó
c)
Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó
d)
Vì đây là mối liên hệ tự nhiên, con người hiểu và tuân theo
61.
110. Quan điểm của Đảng coi tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phản ánh nội dung nào sau đây?
a)
Tính qua lại của mối liên hệ
b)
Tính phát triển của mối liên hệ
c)
Tính muôn vẻ của mối liên hệ
d)
Tính tất yếu của mối liên hệ
62.
111. Quan điểm của Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phản ánh nội dung nào sau đây?
a)
Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức
b)
Vai trò quan trọng hàng đầu của trí thức
c)
Vai trò của lao động trí óc
d)
Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo
63.
112. Quá trình phát triển giới tự nhiên khác quá trình phát triển xã hội như thế nào?
a)
Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự giác, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự phát thông qua hoạt động có ý thức của con người
b)
Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn ra tự giác thông qua hoạt động có ý thức của con người
c)
Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự nhiên, còn phát triển trong xã hội diễn ra thông qua hoạt động có ý thức của con người
d)
Phát triển trong tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn phát triển trong xã hội diễn tuần tự thông qua hoạt động có ý thức của con người
64.
113. Có người nói rằng dân số Việt Nam đang phát triển rất nhanh năm 2020 là hơn 97 triệu dân đến tháng 9/2021 hơn 98 triệu dân. Dưới góc nhìn triết học nói như vậy đúng hay sai? Tại sao?
a)
Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự thay đổi về chất chứ không phải về lượng
b)
Sai, vì nói đến phát triển là nói đến sự tăng trưởng về chất chứ không phải về lượng
c)
Đúng vì dân số Việt Nam phát triển rất nhanh mỗi năm tăng khoảng 1 triệu dân
d)
Đúng vì tỉ lệ sinh của Việt Nam vẫn đang ở mức cao
65.
114. Mục đích của việc học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin trong chương trình giáo dục đại học của nước ta là gì?
a)
Giúp sinh viên hiểu rõ về đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam
b)
Giúp sinh viên hiểu rõ về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
c)
Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam
d)
Xây dựng niềm tin cách mạng và hiểu rõ về tư tưởng chính trị
66.
115. Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ nghiên cứu cái riêng, khái quát từ cái riêng, vì:
a)
Cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung
b)
Mọi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung
c)
Biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng
d)
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
67.
116. Trong các yếu tố cấu thành của ý thức như tri thức, tình cảm, ý chí...yếu tố nào quan trọng nhất? Vì sao?
a)
Ý chí. Vì khi có ý chí sẽ tạo ra sức mạnh phi thường giúp chúng ta thực hiện được các mục tiêu của mình
b)
Tri thức. Vì nó là yếu tố có trước chi phối những yếu tố còn lại
c)
Tri thức. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó
d)
Tình cảm. Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó
68.
117. Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người, phản ánh hình thức vận động nào sau đây?
a)
Vận động xã hội
b)
Vận động cơ học
c)
Vận động lý học
d)
Vận động sinh học
69.
118. Sự thay đổi của công cụ lao động từ thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là biểu hiện hình thức vận động nào sau đây?
a)
Xã hội
b)
Hóa học
c)
Sinh học
d)
Cơ học
70.
119. Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào sau đây?
a)
Vận động sinh học
b)
Vận động cơ học
c)
Vận động vật lý
d)
Vận động hóa học
71.
120. Vì sao tri thức của con người ngày càng hoàn thiện?
a)
Vì thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định
b)
Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người
c)
Nhờ hệ thống tri thức trước đó làm tiền đề
d)
Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới
72.
121. Nhận định nào sau đây không đúng với quan điểm về phát triển trong triết học?
a)
Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng
b)
Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ
c)
Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ
d)
Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới
73.
122. Đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn theo cách hiểu của triết học?
a)
Mặt đồng hóa và mặt dị hóa trong cơ thể động vật
b)
Giai cấp thống trị trong xã hội chiếm hữu nô lệ và giai cấp bị trị trong xã hội phong kiến
c)
Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong một tiết học
d)
Điện tích âm và điện tích dương
74.
123. Biểu hiện nào dưới đây lí giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng và xã hội?
a)
Sự biến đổi về lượng và chất
b)
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
c)
Sự phủ định biện chứng
d)
Sự chuyển hóa của các sự vật
75.
124. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và các hoạt động xã hội?
a)
Cái mới sẽ bị cái mới hơn phủ định
b)
Cái mới sẽ không bao giờ bị xóa bỏ
c)
Cái mới không tồn tại được lâu
d)
Cái mới không ra đời từ trong lòng cái cũ
76.
125. Khi sinh viên không ngừng học tập, chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ để thay đổi hoàn cảnh, tương lai của mình… điều này phản ánh nội dung nào sau đây?
a)
Vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định
b)
Vật chất quyết định ý thức
c)
Vai trò ý thức tác động trở lại vật chất
d)
Vai trò của vật chất tác động trở lại ý thức
77.
126. Quá trình phát triển trong lĩnh vực xã hội và tư duy có phụ thuộc vào ý thức, ý muốn chủ quan của con người không? Vì sao?
a)
Không, vì phát triển quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
b)
Không, vì phát triển mang tính khách quan, nguồn gốc của nó nằm ngay trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
c)
Có, vì xã hội và tư duy là của con người, do con người tác động
d)
Có, vì xã hội và tư duy của con người luôn vận động, phát triển không ngừng
78.
127. Kim cương và than chì đều có cùng thành phần hóa học và do các nguyên tố các bon tạo nên, vậy chất của chúng có giống nhau không? Tại sao?
a)
Không, do phương thức liên kết giữa các nguyên tử các bon khác nhau
b)
Không, do kim cương cứng, trong suốt còn than chỉ mềm, đen
c)
Có, vì đều được được cấu tạo từ các bon
d)
Có vì chúng có kết cấu nguyên tử các bon giống nhau
79.
128. Nội dung nào thể hiện quan điểm của Đảng về tính kế thừa trong xây dựng và phát triển văn hóa hiện nay của nước ta?
a)
Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam là xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đạm đà bản sắc dân tộc phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa
b)
Quan điểm chung của Đảng ta hiện nay là xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đạm đà bản sắc dân tộc
c)
Phương hướng chung của sự nghiệp văn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập, tự chủ, tự cường... xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
d)
Đảng ta luôn khẳng định phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa
80.
129. Những hành động đẹp, cao cả cần được nhân rộng, những tư tưởng hẹp hỏi, ích kỷ cần được lên án để loại bỏ. Quan điểm này thể hiện nội dung nào sau đây?
a)
Mối quan hệ giữa cái bản chất và hiện tượng
b)
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
c)
Mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung
d)
Mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
81.
130. Những hành động đẹp, cao cả cần được nhân rộng, những tư tưởng hẹp hỏi, ích kỷ cần được lên án để loại bỏ. Quan điểm này thể hiện nội dung nào sau đây?
a)
Mối quan hệ giữa cái bản chất và hiện tượng
b)
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
c)
Mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung
d)
Mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
82.
131. Hiện nay các công ty, xí nghiệp đều yêu cầu người lao động phải trải qua thời gian thử việc. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây?
a)
Thực tiễn là phép thử hiệu quả nhất
b)
Thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người
c)
Thực tiễn là điều kiện của lao động
d)
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
83.
132. Theo anh/chị, khi chúng ta lấy tri thức để kiểm tra tri thức, lấy sự tán thành của số đông hoặc có lợi để kiểm tra sự đúng sai của tri thức là đúng hay sai? Vì sao?
a)
Sai, vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý
b)
Sai, vì có nhiều cách để kiểm tra tính đúng sai của tri thức
c)
Đúng, vì chân lý thuộc về số đông
d)
Đúng, vì tri thức và số đông là hai sự kiểm chứng đúng đắn nhất
84.
133. Theo anh/chị, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý, là đúng hay sai? Vì sao?
a)
Đúng, vì chỉ có thực tiễn mới kiểm chứng được tri thức của con người
b)
Đúng, vì dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý
c)
Sai, vì chỉ dựa vào thực tiễn chưa đủ để con người kiểm nghiệm, chứng minh chân lý
d)
Sai, vì còn nhiều cách có thể kiểm tra chân lý
85.
134. Kinh nghiệm sống được đút kết từ cha ông ta là “ Hết cơn bĩ cực đến miền thái lai”. Điều này được biểu hiện ở quan niệm nào của triết học?
a)
Mặt đối lập
b)
Khả năng – hiện thực
c)
Mối liên hệ phổ biến
d)
Phủ định biện chứng
86.
135. Biểu hiện nào dưới đây nói lên phủ định siêu hình?
a)
Uống nước nhớ nguồn
b)
Ăn cháo đá bát
c)
Tức nước vỡ bờ
d)
Sông lở cát bồi
87.
136. Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay?
a)
Cần phải phát huy những mỹ tục
b)
Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc
c)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới
d)
Kế thừa tất cả những yếu tố của văn hóa dân tộc
88.
137. “Từ một nước thiếu lương thực, hiện nay, Việt Nam là một trong 15 quốc gia xuất khẩu nông nghiệp hàng đầu thế giới, có thể nói nông nghiệp đã thực sự trở thành trụ cột của nền kinh tế đóng góp 20% GDP của Việt Nam. Mang lại ¼ doanh thu xuất khẩu Quốc gia và tạo việc làm cho một nửa lực lượng lao đông nông thôn trong 10 năm qua” Khẳng định trên thể hiện nội dung nào của triết học?
a)
Phát triển
b)
Vận động
c)
Thay đổi
d)
Thế giới quan
89.
138. Quan niệm: “Góp gió thành bão”, thể hiện nội dung nào trong triết học?
a)
Tích lũy về lượng để thay đổi về chất
b)
Lượng của sự vật luôn thay đổi
c)
Chất của sự vật luôn thay đổi
d)
Nhiều cái nhỏ thành cái to
90.
139. Thuộc tính nào sau đây của tam giác nói về chất?
a)
Có hai góc đáy bằng nhau
b)
Có đường cao vuông góc với cạnh đáy
c)
Có hai đường cao chia đôi hai đáy
d)
Có ba cạnh và ba góc
91.
140. Theo anh/ chị, hai mặt sản xuất và tiêu dùng trong một nền kinh tế được gọi là:
a)
Mặt đối lập của mâu thuẫn
b)
Mặt tương hỗ của mâu thuẫn
c)
Mặt hữu cơ của mâu thuẫn
d)
Mặt cộng sinh của mâu thuẫn
92.
141. Theo anh/chị, để các hoạt động thực tiễn trong đời sống xã hội tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?
a)
Sự bao hàm nhau
b)
Luôn luôn vận động
c)
Luôn luôn thay đổi
d)
Sự thay thế nhau
93.
142. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì điều gì sẽ xảy ra?
a)
Sự vật thay đổi
b)
Lượng mới hình thành
c)
Chất mới ra đời
d)
Sự vật phát triển
94.
143. Trong đời sống xã hội, hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?
a)
Bộ phim mới ra mắt được nhiều người đón nhận
b)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn năm 2014
c)
Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước
d)
Sinh viên là những người trẻ, thông minh, tích cực trong mọi hoạt động
95.
144. Việc làm nào sau đây là không đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay?
a)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới
b)
Giữ gìn, tôn vinh tất cả văn hóa của dân tộc
c)
Giữ gìn, phát huy những mỹ tục
d)
Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc
96.
145. Theo anh/chị, tiếng nói và chữ viết có vai trò như thế nào đối với ý thức?
a)
Vỏ vật chất bộc lộ ý thức
b)
Giúp con người lưu giữ ý thức
c)
Là phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ
d)
Giúp ý thức phân loại thông tin
97.
146. Từ quan niệm vật chất, vận động của Lênin, theo anh/chị: Suy đến cùng và xét về thực chất nhiệm vụ của khoa học chuyên ngành mà mình chọn là gì?
a)
Nghiên cứu sự vận động của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
b)
Nghiên cứu sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
c)
Nghiên cứu sự đứng im của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
d)
Nghiên cứu sự biện chứng của các sự vật, hiện tượng trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
98.
147. Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lý?
a)
Sự vận động của các phân tử
b)
Sự hóa hợp và phân giải các chất
c)
Sự dịch chuyển vị trí trong không gian
d)
Sự vận động của các cơ thể sống
99.
148. Từ nghiên cứu định nghĩa về vật chất của Lênin, bản thân anh/chị sẽ quán triệt nguyên tắc nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?
a)
Biện chứng
b)
Chủ quan
c)
Khách quan
d)
Lịch sử cụ thể
100.
149. Từ quan niệm của triết học Mác – Lênin về phương thức tồn tại của vật chất, bản thân muốn nhận thức được các vấn đề của chuyên môn, nghề nghiệp anh/chị sẽ đặt nó trong trạng thái nào?
a)
Biện chứng
b)
Đứng im
c)
Phát triển
d)
Vận động
101.
150. Từ quan niệm vật chất, vận động của Lênin, theo anh/chị về thực chất nhiệm vụ của khoa học chuyên ngành mà bản thân chọn, suy đến cùng là gì?
a)
Nghiên cứu sự vận động của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
b)
Nghiên cứu sự phát triển của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
c)
Nghiên cứu sự đứng im của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
d)
Nghiên cứu sự biện chứng của các sự vật, hiện tượng thuộc chuyên ngành trong các phạm vi, lĩnh vực, trình độ, kết cấu khác nhau
102.
151. Để thực hiện thành công các mục tiêu của bản thân, anh/ chị cần dựa trên cơ sở nào?
a)
Dựa trên những tri thức, kinh nghiệm của người đi trước
b)
Dựa trên sức mạnh của ý chí của bản thân
c)
Dựa trên những tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết những quy luật khách quan
d)
Dựa trên những hiểu biết của con người về những quy luật khách quan và kinh nghiệm thực tiễn
103.
152. Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, máy móc dần thay thế con người ở một số lĩnh vực nhất định, là một sinh viên anh/chị cần phải làm gì?
a)
Vươn lên trong cuộc sống, làm chủ xã hội
b)
Vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ
c)
Chiếm lĩnh tri thức, không ngừng học tập
d)
Không ngừng học tập để chiếm lĩnh tri thức
104.
153. Sử dụng tư duy triết học, anh/chị hãy cho mình một lời động viên để cố gắng học tập, tích lũy kiến thức bằng một câu tục ngữ của dân gian?
a)
Có công mài sắt, có ngày nên kim
b)
Gần mực thì đen, gần đền thì sáng
c)
Học thầy không tày học bạn
d)
Nước chảy, đá mòn
105.
154. Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, anh/ chị rút ra được bài học gì cho bản thân?
a)
Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất
b)
Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đăt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
c)
Khi xem xét một đối tượng cụ thể cần hiểu được quy luật vận động của nó
d)
Khi xem xét một đối tượng cần có quan điểm chủ quan
106.
155. Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, anh chị rút ra được bài học gì cho bản thân?
a)
Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất
b)
Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đăt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
c)
Khi xem xét một đối tượng cụ thể cần hiểu được quy luật vận động của nó
d)
Khi xem xét một đối tượng cần có quan điểm chủ quan
107.
156. Anh/ chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung qui luật lượng – chất?
a)
Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần
b)
Có công mài sắt, có ngày nên kim
c)
Học một biết mười
d)
Bứt dây, động rừng
108.
157. Anh/ chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung qui luật phủ định của phủ định?
a)
Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẵng dại đôi lần
b)
Có công mài sắt, có ngày nên kim
c)
Học một biết mười
d)
Bứt dây, động rừng
109.
158. Là sinh viên đang ngồi trên ghế giảng đường đại học, anh/chị đang tham gia chính yếu vào hình thức nào trong ba hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?
a)
Hoạt đông thực nghiệm khoa học
b)
Hoạt động sản xuất vật chất
c)
Hoạt động chính trị - xã hội
d)
Hoạt động học tập, thực hành
110.
159. Là một sinh viên, anh/chị cần làm gì để góp phần xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, phát triển?
a)
Có kiến thức, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống
b)
Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tình cảm, ý chí vươn lên trong cuộc sống
c)
Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống
d)
Nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống
111.
160. Anh/chị vận dụng nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống như thế nào?
a)
Khi có mâu thuẫn xảy ra tùy vào điều kiện đã đủ và chín muồi thì không “dĩ hòa vi quý”, cũng không nóng vội, không bảo thủ khi giải quyết sự việc
b)
Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải biết phân loại mâu thuẫn và giải quyết nó
c)
Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải vạch ra phương pháp giải quyết nó
d)
Khi có mâu thuẫn xảy ra phải tìm cách giải quyết mâu thuẩn
112.
161. Anh/chị quán triệt nguyên tắc khách quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn như thế nào?
a)
Lạc quan, tin tưởng vào sự phát triển của sự vật, sự việc
b)
Không lấy ý chí áp đặt cho thực tế
c)
Luôn phát huy tính sáng tạo, đột phá
d)
Khi xem xét, đánh giá sự vật, sự việc, phải có cái nhìn chung nhất
113.
162. Anh/chị làm như thế nào để vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ?
a)
Phấn đấu trở thành công dân số
b)
Nghiên cứu, tạo ra nhiều sáng kiến, sản phẩm, đề tài sáng tạo, giải pháp kỹ thuật chất lượng
c)
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thực tiễn
d)
Ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhất là công nghệ cao vào hoạt động thực tiễn
114.
163. Anh/chị vận dụng nguyên tắc toàn diện trong hoạt động thực tiễn như thế nào?
a)
Khi nghiên cứu, xem xét một đối tượng cụ thể luôn đặt nó trong chỉnh thể thống nhất
b)
Khi nghiên cứu, xem xét một đối tượng cụ thể cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của nó
c)
Khi nghiên cứu, xem xét một đối tượng cụ thể luôn đặt nó trong sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó
d)
Khi nghiên cứu, xem xét một đối tượng cụ thể luôn đặt nó vừa trong điều kiện, môi trường, hoàn cảnh, trong từng giai đoạn, vừa trong cả quá trình
115.
164. Trong cuộc sống anh/chị vận dụng quan điểm thực tiễn như thế nào?
a)
Nhận thức và hoạt động phải gắn liền với thực tiễn
b)
Nhận thức sự việc phải gắn với quá trình phát triển
c)
Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh chung
d)
Nhận thức sự việc phải gắn với từng giai đoạn
116.
165. Trong cuộc sống anh/chị vận dụng quan điểm thực tiễn như thế nào?
a)
Phải lấy thực tiễn làm cơ sở cho tư duy
b)
Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức
c)
Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh
d)
Nhận thức sự việc phải gắn với từng giai đoạn
117.
166. Anh/chị cần làm gì để tránh giáo điều, trì trệ bảo thủ trong hoạt động thực tiễn?
a)
Nâng cao ý thức tự giác trong công việc
b)
Luôn thực hiện phê và tự phê bình
c)
Không ngừng học tập nâng cao trình độ mọi mặt
d)
Luôn đổi mới tư duy cho phù hợp với điều kiện khách quan và xu thế phát triển hợp quy luật
118.
167. Anh/chị rút ra được bài học gì cho bản thân sau khi nghiên cứu Nguyên lý về sự phát triển?
a)
Luôn ủng hộ cái mới tích cực, tiến bộ
b)
Luôn thực hiện phê và tự phê bình
c)
Không ngừng học tập nâng cao trình độ mọi mặt
d)
Luôn vận dụng nguyên tắc lịch sử cụ thể trong mọi hoạt động thực tiễn
119.
168. Vận dụng kiến thức triết học Mác – Lênin về của lý luận nhận thức, anh/chị hãy vạch ra nguyên tắc cơ bản cho hoạt động nghiên cứu khoa học?
a)
Điều tra, khảo sát thực tế
b)
Tuân thủ quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể
c)
Lấy thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức
d)
Đảm bảo thời gian, tiến độ theo kế hoạch