WorksheetsKiểm tra kiến thức về Protein và DNA
Total questions: 90
Worksheet time: 53mins
Protein có cấu trúc không gian ở bậc cấu trúc nào?
bậc 3,4.
bậc 1, 3.
bậc 1, 2.
bậc 1,4.
Loại protein nào sau đây không có chứa liên kết hydrogen?
Protein bậc 1.
Protein bậc 2.
Protein bậc 3.
Protein bậc 4.
Đơn phân cấu tạo của Protein là :
Amino axit.
Monosaccarit.
Photpholipit.
Steroid.
Có khoảng bao nhiêu loại amino acid trong cơ thể sinh vật?
20.
15.
13.
10.
Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Protein là :
Liên kết peptide.
Liên kết hoá trị.
Liên kết este.
Liên kết hydrogen.
Chức năng của DNA là:
Bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.
Trực tiếp tổng hợp Protein.
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào.
Nucleic acid bao gồm những chất nào sau đây ?
DNA và RNA.
RNA và Protein.
Protein và DNA.
DNA và lipit.
Đặc điểm chung của DNA và RNA là :
Đều có cấu tạo đa phân.
Đều có cấu trúc một mạch.
Đều có cấu trúc hai mạch.
Đều được cấu tạo từ các đơn phân axit amin.
Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?
A, T, G, C
A, U, C, G
U, A, C, G
A, U, G, T
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA?
Chức năng của mỗi loại.
Cấu hình không gian.
Khối lượng và kích thước.
Số loại đơn phân.
Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn mà được gọi là tế bào nhân sơ?
Chưa có màng nhân.
Trong tế bào chất chỉ có ribosome.
Có kích thước nhỏ.
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Phát biểu nào sau đây về tế bào nhân sơ là đúng?
Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ, chỉ có một loại bào quan duy nhất là ribosome.
Trong sinh giới, chỉ có các sinh vật đơn bào như vi khuẩn mới có cấu tạo nhân sơ.
Màng tế bào nhân sơ được cấu tạo từ lớp kép photpholipid và lipopolysacch
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật nhân thực ?
Vi khuẩn
Thực vật
Động vật
Nấm
Thành phần hoá học của chất nhiễm sắc trong nhân tế bào là:
ADN và prôtêin.
ARN và đường.
ADN và ARN.
Prôtêin và lipit.
Bào quan nào không có màng bao bọc?
Ribosome.
Lưới nội chất
Bộ máy gongi.
Lục lạp.
Tên gọi stroma để chỉ cấu trúc nào sau đây?
Chất nền của lục lạp.
Màng trong của lục lạp.
Enzim quang hợp của lục lạp.
Màng ngoài của lục lạp.
Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là:
Ti thể.
Không bào.
Trung thể.
Không bào.
Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều chất nào sau đây?
Enzyme hô hấp.
Hoocmon.
Kháng thể.
Sắc tố.
Thành tế bào thực vật có thành phần hoá học chủ yếu bằng chất:
Xenlulose.
Phôtpholipit.
Côlesteron.
Axit nuclêic.
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào
thực vật, tảo
động vật
vi khuẩn.
nấm.
Tính chất nào của màng sinh chất giúp chúng bảo vệ được tế bào khỏi sự tác động của các chất độc hại?
Màng sinh chất có tính bán thấm.
Màng sinh chất chỉ cho những phân tử lớn tan trong dầu mỡ đi qua.
Màng sinh chất chỉ cho các phân tử không phân cực đi qua.
Màng sinh chất có các protein thụ thể giúp thu nhận thông tin cho tế bào.
Điều đưới đây đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào là:
Theo quy luật khuếch tán.
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.
Cần có năng lượng cung cấp cho quá trình vận chuyển.
Chất được chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Hiện tượng thẩm thấu là
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuếch tán:
Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng.
Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật.
Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương.
Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng.
O2, CO2 đi qua màng tế bào theo cơ chế
khuếch tán qua lớp phospholipid.
thẩm thấu qua lớp phospholipid.
khuếch tán qua kênh protein.
thẩm thấu qua kênh protein.
Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là
thịt, cá, tôm.
rau, củ, quả.
bánh kẹo.
nước ngọt.
Các loại axit amino acid khác nhau được phân biệt dựa vào các yếu tố nào sau đây :
Gốc R-
Nhóm amin.
Nhóm cacboxyl.
Gốc R- và nhóm amin.
Trong tự nhiên, protein có cấu trúc mấy bậc khác nhau?
Bốn bậc.
Hai bậc
Một bậc.
Ba bậc.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự bậc cấu tạo protein từ đơn giản đến phức tạp ?
1,2,3,4.
2,3,1,4.
2,3,1,4.
4,2,3,1.
Tính đa dạng của protein được quy định bởi.
Số lượng, thành phần và trật tự của các amino acid trong phân tử protein.
Nhóm amino của các amino acid.
Nhóm R của các amino acid.
Liên kết peptide.
Phân tử DNA được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polynucleotide?
2 chuỗi.
1 chuỗi.
3 chuỗi.
4 chuỗi.
Giữa hai mạch polynucleotide của DNA các nucleotide liên kết với nhau theo
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bán bảo tồn.
Nguyên tắc đa phân.
Nguyên tắc cộng hóa trị.
Giữa hai mạch polynucleotide của DNA các nucleotide liên kết với nhau theo
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bán bảo tồn.
Nguyên tắc đa phân.
Nguyên tắc cộng hóa trị.
DNA được cấu tạo từ bao nhiêu loại đơn phân?
4 loại.
6 loại.
3 loại.
5 loại.
DNA có vai trò
mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền.
thực hiện trao đổi chất ở tế bào.
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
cấu tạo nên ribosome.
Nhận biết Protein bằng phép thử:
Biuret.
Nhũ tương.
Benedict.
Quỳ tím.
Tiến hành thí nghiệm, loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Thí nghiệm này chứng minh thành tế bào vi khuẩn có chức năng
quy định hình dạng tế bào.
có chức năng bảo vệ tế bào.
không có chức năng gì.
thực hiện trao đổi chất.
Cho các thành phần cấu trúc sau: (1). Ribosome. (2). Tế bào chất.(3). Lục lạp.(4). Màng tế bào. (5). Plasmid.(6). Thành cellulose. (7). Vùng nhân.(8). Không bào co bóp. Thành phần nào có thể có trong tế bào nhân sơ?
(1), (2), (4), (5), (7).
(2), (4), (5), (6), (8).
(1), (2), (3), (5), (6), (7).
(1), (2), (3), (4), (5).
Khi ghép mô, cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các mô, cơ quan "lạ" vì tế bào người nhận có:
Glicoprotein.
Glicolipit.
Lipit.
Protein.
Loại bào quan có thể tìm thấy trong ti thể là:
Ribosome.
Lục lạp.
Bộ máy Gôngi.
Trung thể.
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn?
1. Kích thước nhỏ bé.2. Sống ký sinh và gây bệnh. 3. Cơ thể chỉ có 1 tế bào.
4. Có nhân hoàn chỉnh.5. Sinh sản rất nhanh.
Rượu (C2H5OH) là một chất tan trong lipid, và được vận chuyển thụ động vào trong tế bào qua
lớp phospholipid.
xuất - nhập bào.
cầu sinh chất.
kênh protein
Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách nào sau đây?
Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Vận chuyển khuếch tán.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển tích cực.
Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế:
Chủ động.
Thẩm thấu.
Khuyếch tán.
Thụ động.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ.
Kênh protein đặc biệt là "aquaporin".
Sự biến dạng của màng tế bào.
Bơm protein và tiêu tốn ATP.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua?
Lớp kép photpholipid.
Các lỗ trên màng.
Kênh protein đặc biệt.
Kênh protein xuyên màng.
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sự khuếch tán vật chất qua màng tế bào.
Sinh trưởng ở cây xanh.
Sự co cơ ở động vật.
Sự vận chuyển ôxi của hồng cầu ở người.
Truyền tin trong tế bào bao gồm các giai đoạn là
Tiếp nhận tín hiệu - truyền tín hiệu - đáp ứng.
Tiếp nhận tín hiệu- đáp ứng- truyền tín hiệu.
Truyền tín hiệu - tiếp nhận tín hiệu - đáp ứng.
Truyền tín hiệu - đáp ứng - tiếp nhận tín hiệu.
Cho các nhận định nào sau đây về truyền tin tế bào.
Truyền tin tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
Giúp tế bào trả lời các kích thích từ môi trường và điều hòa mọi hoạt động sống.
Kết quả của quá trình truyền tín hiệu là sự đáp ứng của tế bào trước thông tin mà nó nhận được.
Tế bào chỉ tiếp nhận tín hiệu bằ
Số nhận định đúng là
3.
2.
1.
4.
Phân tử DNA mang thông tin di truyền, thông tin di truyền này sẽ biểu hiện thành tính trạng thông qua sơ đồ
gene mRNA protein tính trạng.
gene tRNA protein tính trạng.
gene mRNA tRNA tính trạng.
gene rRNA protein tính trạng
Nếu mỗi kí hiệu gạch ngang (-) là một liên kết hydrogen, thì công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide trên hai mạch của DNA?
A = T, G C.
A = G, T C.
A T, G = C.
A G, T = C.
Các đơn phân của phân tử DNA phân biệt với nhau bởi thành phần nào sau đây?
Base.
Số nhóm - OH trong phân tử đường.
Gốc photphat trong axit photphoric.
Cả 3 thành phần nêu trên.
Giữa các nucleotide trên 2 mạch của phân tử DNA có:
Các liên kết hidrô theo nguyên tắc bổ sung.
Liên kết peptit.
A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô.
G liên kết với C bằng 2 liên kết hiđrô.
Trong phân tử DNA, liên kết hydrogen có tác dụng
Liên kết 2 mạch Polinucleotide lại với nhau.
Tạo tính đặc thù cho phân tử DNA.
Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau.
Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào cơ tim.
Tế bào biểu bì.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào xương.
Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi polipeptit α và 2 chuỗi polipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là:
Lưới nội chất hạt.
Ti thể.
Bộ máy Gôngi.
Lưới nội chất trơn.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là:
tổng hợp hemoglobin là:
Lưới nội chất hạt.
Ti thể.
Bộ máy Gôngi.
Lưới nội chất trơn.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là:
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều phân tử ATP.
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzim hô hấp.
Loại tế bào sau đây có chứa nhiều Lyzôxôm nhất là:
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào cơ.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây không có nhân?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào tiểu cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào gan.
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức?
Khuếch tán qua lớp kép photpholipit.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Cho các hoạt động chuyển hóa sau: (1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn. (2) Dẫn truyền xung thần kinh. (3) Bài tiết chất độc hại. (4) Hô hấp. Có mấy hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động?
3.
2.
1.
4.
Mục đích của thí nghiệm co và phản co nguyên sinh là để xác định (1) Tế bào đang sống hay đã chết. (2) Kích thước của tế bào lớn hay bé. (3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu. (4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể. Phương án đúng trong các phương án trên là:
(1), (3).
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:
Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết.
Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào.
Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào.
Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào.
Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì:
Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc.
Màng tế bào đã bị phá vỡ.
Tế bào chất đã bị biến tính.
Nhân tế bào đã bị phá vỡ.
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động.
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là:
Tế bào hồng cầu to ra và có thể bị vỡ.
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại.
Tế bào hồng cầu không thay đổi.
Tế bào hồng cầu nhỏ đi.
Nồng độ ion Na+ trong đất là 0,3M, trong tế bào lông hút là 0,4M. Tế bào lông hút sẽ hấp thụ ion khoáng này bằng cơ chế.
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
khuếch tán.
nhập bào
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng làm cho tế bào vi khuẩn bị co nguyên sinh nên mất nước.
Nước muối loãng thẩm thấu vào và làm vỡ tế bào vi khuẩn gây bệnh.
Nước muối loãng có tác dụng diệt khuẩn giống như thuốc kháng sinh.
Nước muối làm loãng chất nguyên sinh tế bào vi khuẩn làm chậm trao đổi chất.
Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào rau có thể làm cho rau tươi trở lại vì
Nước thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên, lâu héo.
Nước đã làm mát các tế bào rau nên các cọng rau đều xanh tươi trở lại
Được tưới nước nên các tế bào rau đã sống trở lại
Có nước làm cho rau tiến hành quang hợp nên đã xạnh tươi trở lại
Khi nói về chức năng của nhân tế bào, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Kiểm soát quá trình trao đổi chất của tế bào.
Chuyển quảng năng thành hóa năng tron
Câu 1. Khi nói về chức năng của nhân tế bào, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Kiểm soát quá trình trao đổi chất của tế bào.
Chuyển quảng năng thành hóa năng trong các chất hữu cơ.
Mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của
Tổng hợp protein, enzyme, hormone cho tế bào và cơ thể.
Câu 2. Khi nói về đặc điểm nhân của tế bào nhân thực, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhân được bao bọc bởi lớp mảng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chia nhiều phân tử DNA dạng vòng
Câu 3. Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất, nội dung nào sau đây là đúng hay sai?
Màng sinh chất gồm các phân từ phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
bộ Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng
Tính năộng" của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.
Nhiều phần từ phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng.
Câu 4. Mỗi phát biểu duổi đây về chức năng của bộ máy Golgi là đúng hay sai
Tiếp nhận, biển đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến mảng sinh chất.
Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bà thực vật
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản sinh năng lượng
Câu 5: Dựa trên hình ảnh minh họa bên những phát biểu nào đúng những phát biểu nào sai?
Chất [] có thể là CO2, O2, H2O, ...
Chất [] có thể đi qua kênh protein bề mặt.
Chất [] qua màng không cần tiêu tốn ATP.
Chất [] qua màng cần có chất mang (protein vận chuyển)
Câu 6: Quan sát thí nghiệm theo hình vẽ những phát biểu trên là đúng hay sai?
Hình (a): tế bào trong môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào.
Hình (b): tế bào trong môi trường này, nước có thể
hí nghiệm theo hình vẽ những phát biểu trên là đúng hay sai?
Hình (a): tế bào trong môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào.
Hình (b): tế bào trong môi trường này, nước có thể không thẩm thấu qua màng.
Hình (c): nồng độ bên trong tế bào nhỏ hơn ngoài môi trường.
Hình (a): tế bào đang phản co nguyên sinh.
Câu 7: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
[1] là đối tượng được tế bào đưa vào theo hình thức thực bào.
[4] là hình thức xuất bào, để đào thải các chất ra khỏi tế bào.
[3] là túi tiết được hình thành trong tế bào sau khi tế bào bắt lấy đối tượng.
Nếu tế bào của một cây đã bị chết, thì tế bào đó vẫn có khả năng lấy các chất bằng hình thức này.
Câu 8: Quan sát hình vẽ mô phỏng tế bào nhân sơ sau đây: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?
[8] là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bể mặt tế bào của sinh vật khác.
[5] thường chứa nhiều gene kháng thuốc kháng sinh
[4] nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào (như tham gia quá trình hô hấp tế bào,…)
Trong tạo giống bằng công nghệ gene thì [5] thường được sử dụng làm vector để chuyển gene tế bào này sang tế bào khác.
Câu 10: Một phân tử DNA nhân sơ có tổng số nucleotide là 106 cặp nucleotide, tỷ lệ A : G = 3 : 2. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Phân tử DNA đó có 3.105 cặp nucleotide loại A-T.
Phân tử DNA đó có 2.106 liên kết cộng hóa trị (phosphodiester) giữa đường và acid.
Phân tử DNA đó có tỷ lệ nucleotide loại C là 20%.
Nếu phân tử DNA tái bản 3 lần liên tiếp thì số nucleotide loại G môi trường cung cấp là 1,4.106 cặp nucleotide.
Câu 9: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống sau đây?
Là một amino acid.
Một amino acid gồm một nguyên tử carbon trung tâm liên kết một nhóm amino (-NH2), một nhóm carboxyl
định sau đây là Đúng hay Sai về hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống sau đây?
Là một amino acid.
Một amino acid gồm một nguyên tử carbon trung tâm liên kết một nhóm amino (-NH2), một nhóm carboxyl (-COOH), một nguyên tử H và nhóm R (khác nhau cho 20 loại aa).
Đơn phân cấu tạo nhiều hợp chất carbohydrate.
Có tối đa 20 loại amino acid và góp phần tạo ra vô số phân tử carbohydrate.
Dựa trên hình lục lạp tế bào thực vật, những phát biểu nào đúng phát biểu nào sai?
[1] là một hệ thống màng tạo nên các túi dẹp, được gọi là thylakoid.
[2] là granum, trên mỗi lục lạp có nhiều granum nối thông với nhau, bao quanh các granum là chất nền (stroma).
[3] là vùng stroma chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp và nơi này phân tử DNA dạng vòng và ribosome.
[2] là nơi diễn ra tổng hợp protein.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thành và màng sinh chất tế bào vi khuẩn?
Bên dưới thành tế bào là lớp màng tế bào hay còn gọi là màng sinh chất.
Màng tế bào còn là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.
Màng tế bào nhân sơ cũng như tế bào nhân thực đểu được cấu tạo bởi hai thành phấn chủ yếu là lớp kép phospholipid và protein.
Nếu bị tác động chất kháng sinh thì màng vi khuẩn có thể đào thải, ngăn cản sự thẩm thấu của chất kháng sinh xâm nhập gây hại.
Quan sát thí nghiệm theo hình vẽ hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Hình (a): tế bào trong môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào.
Hình (b): tế bào trong môi trường này, nước có thể không thẩm thấu qua màng.
Hình (c): nồng độ bên trong tế bào nhỏ hơn ngoài môi trường.
Hình (a): tế bào đang phản co nguyên sinh.
