wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Vi phạm pháp luật

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật không bao gồm yếu tố nào sau đây:

a)

Mục đích

b)

Sự thiệt hại gây ra cho xã hội của hành vi trái pháp luật

c)

Hành vi trái pháp luật

d)

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại do hành vi trái pháp luật đó gây ra

2.

Anh Nguyễn Văn Sáng trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. Vậy hành vi của anh Sáng là hành vi trái pháp luật được thể hiện dưới dạng:

a)

Thực hiện hành vi mà pháp luật ngăn cấm

b)

Không thực hiện hành vi mà pháp luật yêu cầu

c)

Sử dụng quyền vượt quá giới hạn, phạm vi cho phép của pháp luật

d)

Thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép

3.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật không bao gồm yếu tố nào sau đây:

a)

Lỗi

b)

Mục đích

c)

Động cơ

d)

Hành vi trái pháp luật

4.

Trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng nhất là:

a)

Trách nhiệm hành chính.

b)

Trách nhiệm hình sự.

c)

Trách nhiệm kỷ luật.

d)

Trách nhiệm dân sự.

5.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Hành vi trái pháp luật chỉ được thể hiện dưới dạng hành động

b)

Vi phạm pháp luật luôn là một hành vi trái pháp luật.

c)

Hành vi trái pháp luật luôn là vi phạm pháp luật.

d)

Hành vi trái pháp luật là hành vi phù hợp với những quy định của pháp luật.

6.

Vì ghen tuông với chị B, nên chị A đã tạt axit vào mặt chị B. Lỗi của chị A trong trường hợp này là:

a)

Lỗi vô ý do cẩu thả.

b)

Lỗi cố ý gián tiếp.

c)

Lỗi vô ý vì quá tự tin.

d)

Lỗi cố ý trực tiếp.

7.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Đối với một số vi phạm pháp luật, chủ thể là cá nhân ngoài những điều kiện về độ tuổi, khả năng nhận thức, điều khiển hành vi còn phải có thêm dấu hiệu riêng hoặc điều kiện riêng như giới tính, chức vụ…

b)

Chủ thể vi phạm pháp luật là cá nhân phải có đầy đủ sức khỏe.

c)

Chủ thể vi phạm pháp luật

8.

Vi phạm pháp luật sẽ bị truy cứu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp:

a)

Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý nhưng được gia đình người bị hại phát hiện ra

b)

Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện ra

c)

Còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

d)

Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý nhưng được gia đình người bị hại phát hiện và có đơn khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền

9.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh khi có vi phạm pháp luật.

b)

Các hành vi trái pháp luật đều bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm pháp lý do người bị thiệt hại áp dụng với người vi phạm pháp luật.

d)

Trách nhiệm pháp lý phát sinh ngay cả khi không có vi phạm pháp luật.

10.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

Một người có thể phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.

b)

Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm dân sự đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.

c)

Một người chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.

d)

Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.

11.

Cụm từ còn thiếu ở dấu ba chấm (…) trong khái niệm sau đây: "Truy cứu trách nhiệm pháp lý được hiểu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với chủ thể …………".

a)

sử dụng pháp luật.

b)

vi phạm pháp luật.

c)

tuân theo pháp luật (tuân thủ pháp luật).

d)

thi hành (chấp hành) pháp luật.

12.

Cụm từ còn thiếu ở dấu ba chấm (…) trong khái niệm sau đây: "Vi phạm pháp luật là …………, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ."

a)

hành vi pháp lý

b)

hành vi không trái pháp luật

c)

sự biến pháp lý

d)

hành vi trái pháp luật

13.

Anh An (27 tuổi, có bằng lái xe máy) là nhân viên công ty cổ phần B. Anh An đã lái xe máy vượt đèn đỏ gây tai nạn cho anh Chinh. Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Anh An phải chịu đồng thời trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật.

b)

Anh An có thể phải chịu trách nhiệm hình sự (hoặc trách nhiệm hành chính), trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật.

c)

Anh An chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc trách nhiệm hành chính

d)

Anh An chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật.

14.

Hành vi gây thiệt hại được thực hiện bởi một người điên không phải là vi phạm pháp luật, vì:

a)

Người thực hiện hành vi không có lỗi.

b)

Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội.

c)

Hành vi đó ít nguy hiểm cho xã hội

d)

Hành vi đó không trái pháp luật.

15.

Cơ sở thực tế để truy cứu trách nhiệm pháp lý là các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật, bao gồm:

a)

Mặt khách quan, mặt chủ quan, mặt chủ thể và mặt khách thể

b)

Mặt khách quan, mặt chủ quan, mặt khách thể và lỗi

c)

Mặt khách quan, sự thiệt hại cho xã hội, mặt chủ thể và mặt khách thể

d)

Mặt khách quan, mặt chủ quan, mặt chủ thể và công cụ, phương tiện vi phạm

16.

Phương án nào sau đây không thể hiện tính trái pháp luật của hành vi vi phạm pháp luật:

a)

Sử dụng quyền vượt quá giới hạn, phạm vi cho phép của pháp luật

b)

Thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép

c)

Không thực hiện hành vi mà pháp luật yêu cầu

d)

Thực hiện hành vi mà pháp luật ngăn cấm

17.

Ðể truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với tổ chức, cá nhân cần phải xác định được:

a)

Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học.

b)

Cơ sở thực tế và cơ sở dữ liệu.

c)

Cơ sở lý luận và cơ sở thực tế.

d)

Cơ sở khoa học và cơ sở thực tế

18.

Khẳng định nào sau đây không đúng:

a)

Vi phạm pháp luật luôn là hành vi trái pháp luật.

b)

Hành vi trái pháp luật luôn là vi phạm pháp luật.

c)

Hành vi trái pháp luật được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.

d)

Hành vi trái pháp luật là hành vi không phù hợp với những quy định của pháp luật.

19.

Tội phạm là tên gọi khác của loại vi phạm pháp luật nào sau đây:

a)

Vi phạm dân sự

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm kỷ luật

d)

Vi phạm hình sự

20.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý sẽ không phát sinh đối với người phạm tội ít nghiêm trọng với lỗi vô ý mặc dù vẫn còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý.

b)

B. Các vi phạm pháp luật sẽ không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý.

c)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý cần làm rõ cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế liên quan đến vi phạm pháp luật.

d)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý cũng không được tiến hành đối với những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý.

21.

Ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt nam là:

a)

Ngày 19/1 hàng năm

b)

Ngày 09/11 hàng năm

c)

Ngày 19/11 hàng năm

d)

Ngày 09/1 hàng năm

22.

Các hành vi nào sau đây không bị cấm trong phổ biến, giáo dục pháp luật:

a)

Lợi dụng phổ biến, giáo dục pháp luật để xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

b)

Lợi dụng việc thực hiện quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật để gây cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.

c)

Sử dụng quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

d)

Truyền đạt sai lệch, phê phán nội dung pháp luật được phổ biến; không cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

23.

Nội dung của giáo dục pháp luật bao gồm:

a)

Hệ thống các quy định của pháp luật hiện hành, loại trừ: hoạt động tổ chức xây dựng ban hành luật của cơ quan lập pháp, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật của cơ quan hành pháp và hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan tư pháp.

b)

Hệ thống các quy định của pháp luật hiện hành, loại trừ: hoạt động tổ chức xây dựng ban hành luật của cơ quan tư pháp, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật của cơ quan lập pháp và hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan hành pháp.

c)

Hệ thống các quy định của pháp luật hiện hành, loại trừ: hoạt động tổ chức xây dựng ban hành luật của cơ quan lập pháp, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật của cơ quan tư pháp và hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan hành pháp.

d)

Hệ thống các quy định của pháp luật hiện hành, loại trừ: hoạt động tổ chức xây dựng ban hành luật của cơ quan hành pháp, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật của cơ quan tư pháp và hoạt động áp dụng pháp luật của cơ quan lập pháp.

24.

Các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật được áp dụng đối với:

a)

Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp

b)

Mọi tổ chức, cá nhân

c)

Tất cả các đối tượng chủ thể trong xã hội

d)

Tổ chức và cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên

25.

Mục tiêu cơ bản của giáo dục pháp luật là:

a)

Nhằm giáo dục ý thức tự giác chấp hành pháp luật của công dân

b)

Trang bị tri thức pháp lý cho chủ thể; khơi dậy tình cảm, lòng tin và thái độ đúng đắn với pháp luật; hình thành thói quen đúng đắn với pháp luật

c)

Nhằm nhắc nhở, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật

d)

Nhằm áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các hành vi vi phạm pháp luật

26.

Giáo dục pháp luật là:

a)

Sự tác động có mục đích, định hướng lên chủ thể nhằm trang bị những tri thức pháp lý nhất định

b)

Các biện pháp tuyên truyền, giải thích pháp luật

c)

Yếu tố cấu thành giáo dục chính trị

d)

Yếu tố cấu thành giáo dục đạo đức

27.

Dưới góc độ luật học, ý thức pháp luật là:

a)

Một bộ phận của ý thức chính trị

b)

Một thành tố của ý thức đạo đức

c)

Tổng thể những quan điểm, lí luận khoa học, học thuyết, tư tưởng tình cảm, thái độ của con người với pháp luật

d)

Hình thái của ý thức xã hội, thể hiện mối quan hệ giữa con người với pháp luật

28.

Ở góc độ chung, ý thức pháp luật được hợp thành từ:

a)

Ý thức xã hội

b)

Hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật

c)

Ý thức chính trị

d)

Ý thức tôn giáo

29.

Ý thức pháp luật được hiểu :

a)

Là thái độ, sự đánh giá của con người với pháp luật và hệ tư tưởng pháp luật

b)

Là thái độ của cơ quan lập pháp với pháp luật hiện hành

c)

Là thái độ của nhà nước đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý

d)

Là thái độ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật đối với pháp luật

30.

Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật là:

a)

Hiến pháp

b)

Luật giáo dục

c)

Luật phổ biến, giáo dục pháp luật

d)

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

31.

Mục tiêu nào sau đây không phải của giáo dục pháp luật?

a)

Nhằm hình thành thói quen xử sự hợp pháp theo yêu cầu pháp luật

b)

Nhằm hình thành lòng tin, khơi dậy tình cảm thái độ đúng đắn của chủ thể với pháp luật

c)

Nhằm hình thành lòng tin của các chủ thể đối với xã hội

d)

Nhằm trang bị tri thức pháp luật cho các chủ thể

32.

Người có ý thức pháp luật khoa học (mang tính lý luận) là người đáp ứng điều kiện nào sau đây:

a)

Là người có hiểu biết sâu, có tính hệ thống về pháp luật, thường gắn với nghề nghiệp liên quan đến việc sử dụng pháp luật

b)

Là người hiểu biết sâu sắc, có hệ thống pháp luật, thường gắn với nghề nghiệp liên quan đến việc xây dựng tổ chức luật thực thi hay các hoạt động trợ giúp pháp lý, bảo vệ luật

c)

Là người có hiểu biết nhất định về pháp luật và có kinh nghiệm giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể, những kiến thức mới ở những hiểu biết bên ngoài, chưa đi vào bản chất bên trong của pháp luật

d)

Là người có hiểu biết nhất định về pháp luật và có kinh nghiệm giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể

33.

Nội dung nào không thể tồn tại trong vai trò của ý thức pháp luật đối với hoạt động xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật

a)

Hình thành lối sống theo pháp luật, tích cực đấu tranh và không khoan nhượng trước hiện tượng vi phạm pháp luật.

b)

Góp phần nhận thức thấu đáo, đầy đủ đối với các chính sách pháp luật và các yêu cầu của việc điều chỉnh pháp luật

c)

Nâng cao khả năng thực hiện việc quy phạm hóa các nội dung điều chỉnh pháp luật và xác định các chuẩn mực pháp lý phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế

d)

Bảo đảm cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật đúng quy trình kỹ thuật pháp lý.

34.

Xử lý vi phạm hành chính là:

a)

Một trong các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

b)

Xử lý hành vi không có ý thức pháp luật

c)

Không phải là hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

d)

Biện pháp cưỡng chế đối với hành vi vi phạm

35.

Tổng thể những quan điểm, quan niệm, hệ thống tri thức về pháp luật và thái độ, tình cảm, sự đánh giá của cộng đồng các thành viên trong xã hội đối với các lĩnh vực của đời sống pháp lý được gọi là

a)

Ý thức pháp luật cá nhân

b)

Ý thức pháp luật nhóm

c)

Ý thức pháp luật xã hội

d)

Vai trò của pháp luật

36.

Người có ý thức pháp luật thông thường là người đáp ứng điều kiện nào sau đây:

a)

Là người có trình độ cao về pháp luật nhưng chưa đến trình độ đưa ra được các học thuyết, quan điểm khoa học về pháp luật

b)

Là người thể hiện được tình cảm, thái độ, nhận thức đối với pháp luật

c)

Là người có kiến thức nhất định về pháp luật, có kinh nghiệm giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể những hiểu biết chưa sâu sắc, chưa có tính hệ thống

d)

Là người có kiến thức pháp lý sâu, có tính hệ thống về pháp luật

37.

Hình thức của giáo dục pháp luật là:

a)

Những biện pháp Nhà nước sử dụng nhằm tác động vào ý thức và tâm lí của chủ thể hình thành ở họ ý thức thi hành pháp luật

b)

Những biện pháp Nhà nước sử dụng nhằm tác động vào ý thức và tâm lí của chủ thể hình thành ở họ ý thức áp dụng pháp luật

c)

Những biện pháp Nhà nước sử dụng nhằm tác động vào ý thức và tâm lí của chủ thể hình thành ở họ ý thức tuân thủ pháp luật

d)

Những biện pháp Nhà nước sử dụng nhằm tác động vào ý thức và tâm lí của chủ thể hình thành ở họ tình cảm, tri thức và hành vi pháp lý phù hợp yêu cầu của pháp luật

38.

Các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua:

a)

Các tiền lệ pháp

b)

Việc xây dựng, thực hiện hương ước của thôn, làng, bản, quy chế cơ quan, tổ chức

c)

Các phong tục, tập quán trong xã hội

d)

Các tập quán pháp

39.

Người có ý thức pháp luật nghề nghiệp là người đáp ứng điều kiện nào sau đây:

a)

Là người có hiểu biết sâu, có tính hệ thống về pháp luật, thường gắn với nghề nghiệp liên quan đến việc xây dựng tổ chức thực hiện pháp luật hay các hoạt động trợ giúp pháp lý, bảo vệ pháp luật

b)

Là người thể hiện được tình cảm, thái độ, nhận thức đối với pháp luật

c)

Là người có hiểu biết sâu, có tính hệ thống về pháp luật và tồn tại dưới dạng các học thuyết, quan điểm khoa học về pháp luật.

d)

Là người có kiến thức nhất định về pháp luật, có kinh nghiệm giải quyết một số vụ việc pháp lý cụ thể những hiểu biết chưa sâu sắc, chưa có tính hệ thống

40.

Ý thức pháp luật cá nhân được hiểu là:

a)

Là quan niệm, sự hiểu biết và tình cảm, thái độ.. của cá nhân con người đối với pháp luật và các hoạt động thực tiễn pháp lý

b)

Tập hợp những cá nhân với sự liên kết theo những mục đích cụ thể tạo nên nhóm người có sự đồng điệu về lối sống, sự hiểu biết và phương thức ứng xử

c)

Tổng thể những quan điểm, quan niệm, hệ thống tri thức về pháp luật và thái độ, tình cảm, sự đánh giá của cộng đồng các thành viên trong xã hội đối với các lĩnh vực của đời sống pháp lý

d)

Là quan niệm, sự hiểu biết và tình cảm, thái độ.. của một nhóm người trong xã hội đối với pháp luật và các hoạt động thực tiễn pháp lý