wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA KTCK1

Total questions: 28

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây ĐÚNG với gió mùa?

a)

Thổi rất dêud đặn quanh năm và tính chất rất ít thay đổi

b)

Mùa đông thổi từ các đại dương vào lục địa

c)

Chỉ hoạt động ở một số nơi thuộc đới nóng

d)

Hướng ngược nhau giữa lục địa và đại dương

2.

Độ muối của nước biển và địa dương cao nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Cực

b)

Chí tuyến

c)

Xích đạo

d)

Ôn đới

3.

Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong THỦY QUYỂN là

a)

Băng tuyết

b)

Nước mặn

c)

Nước ngầm

d)

Nước ngọt

4.

Nhận định nào sau đây đúng về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hình thành đất?

a)

Đá mẹ cung cấp chất hữu cơ cho đất

b)

Sinh vật cung cấp chất dinh dưỡng cho đất

c)

Vùng núi cao quá trình hình thành đất mạnh

d)

Khí hậu không ảnh hưởng đến sự hình thành đất

5.

Khu vực xích đạo có lượng mưa lớn do tác động của các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biến NÓNG, diện tích Rừng và Đại Dương LỚN

b)

Áp thấp, gió Mậu dịch, dòng biển LẠNH, nhiệt độ trung bình năm CAO

c)

Áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, THẢM THỰC VẬT phong phú, dòng biển LẠNH

d)

Dải hội tụ nhiệt đới, khu áp cao, diện tích lục địa nhỏ, dòng biển nóng

6.

Đặc trưng của ĐẤT(Thổ Nhưỡng)

a)

tới xốp

b)

độ ẩm

c)

độ phì

d)

vụn bở

7.

Cấu trúc khí quyển gồm

a)

3 tầng

b)

4 tầng

c)

5 tầng

d)

6 tầng

8.

Thành phần chính trong không khí là khí

a)

Ni tơ

b)

Ô xy

c)

Các-bô-nic

d)

Hơi nước

9.

80% khối lượng không khí của khí quyển là tầng

a)

Bình lưu

b)

Tầng giữa

c)

Đối lưu

d)

Tầng nhiệt

10.

Các đai khí áp nào sau đây là ÁP CAO?

a)

Cực, ôn đới

b)

Cực, cận nhiệt đới

c)

Cận nhiệt đới, ôn đới

d)

Xích đạo, cận nhiệt đới

11.

Các đai áp nào sau đây được hình thành do NHIỆT LỰC?

a)

Ôn đới, cận nhiệt đới

b)

Cận nhiệt đới, cực

c)

Cực, xích đạo

d)

Xích đạo, cận nhiệt đới

12.

Những khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?

a)

Miền có gió mùa, nơi có áp thấp

b)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa, có áp thấp

c)

Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua, có áp thấp

13.

Các đai khí áp nào sau đây là ÁP THẤP?

a)

Ôn đới, cực

b)

Xích đạo, cận nhiệt đới

c)

Ôn đới, cận nhiệt đới

d)

Ôn đới, xích đạo

14.

Các đai áp nào sau đây được hình thành do ĐỘNG LỰC?

a)

Ôn đới, cận nhiệt đới

b)

Xích đạo, cận nhiệt đới

c)

Cực, xích đạo

d)

Cận nhiệt đới, cực

15.

Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có

a)

toàn bộ động và và vi sinh vật

b)

toàn bộ sinh vật sinh sống

c)

tất cả sinh vật và thổ nhưỡng

d)

toàn bộ thực vật và vi sinh vật

16.

Hồ thủy điện Hòa Bình thuộc loại hồ nào?

a)

Hồ tự nhiên

b)

Hồ nhân tạo

c)

Hồ băng hà

d)

Hồ miệng núi lửa

17.

Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao

a)

cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.

b)

cực về áp thấp ôn đới.

c)

cực về áp thấp xích đạo.

d)

cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.

18.

Gió Mậu dịch thổi từ áp cao

a)

cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.

b)

cực về áp thấp xích đạo.

c)

 cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.

d)

 cực về áp thấp ôn đới.

19.

 Nhìn chung, tính chất của gió MẬU DỊCH là

a)

nóng ẩm

b)

ẩm

c)

khô

d)

lạnh khô

20.

Tính chất của gió TÂY ÔN ĐỚI

a)

nóng ẩm

b)

ẩm

c)

lạnh khô

d)

lạnh

21.

 Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do

a)

các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.

b)

sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

c)

sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.

d)

hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.

22.

Dao động thuỷ triều lớn nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm

a)

lệch nhau một góc 60 độ.

b)

lệch nhau một góc 45 độ.

c)

vuông góc với nhau.                            

d)

thẳng hàng với nhau.

23.

Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc

a)

Nhìn chung, nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực. 

b)

Biên độ nhiệt độ năm giảm từ xích đạo về cực.

c)

Nhìn chung, biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực. 

d)

Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất. 

24.

Sa mạc Sa-ha-ra là sa mạc rộng lớn nhất thế giới với diện tích 90 triệu km2, xấp xỉ 1/10 diện tích Châu Phi. Nhiệt độ ở Sa-ha-ra rất cao, trung bình năm luôn trên 250C, những tháng nóng nhất có thể lên tới 500C. Sa-ha-ra là vùng có gió thổi rất mạnh, gió và bão cát làm tăng thêm tính khắc nghiệt của sa mạc. Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 25mm/ năm, ở các vùng phía đông chỉ dưới 5mm/năm. Lớp phủ thực vật cực kỳ thưa thớt.

a)

Giới thực vật ở Sa-ha-ra rất phong phú.

b)

Lượng mưa ở sa mạc Sa-ha-ra thấp chủ yếu là do nằm dưới áp cao cận chí tuyến.

c)

Sa mạc Sa-ha-ra có lượng mưa rất thấp.

d)

Khí hậu ở sa mạc Sa-ha-ra vô cùng khắc nghiệt.

25.
a)

Lượng mưa trung bình năm tăng dần từ xích đạo về cực. 

b)

Nhìn chung, lượng mưa trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực.

c)

Vùng cực có lượng mưa trung bình năm khá cao. 

d)

Khu vực xích đạo có lượng mưa trung bình năm cao nhất.

26.

Sông ngòi miền Trung nước ta thường ngắn và dốc. Mực nước lũ của các sông ở miền Trung thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.

a)

Lũ các sông miền Trung nước ta lên nhanh và đột ngột.

b)

Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung nước ta chủ yếu là băng tuyết.

c)

Chế độ nước sông miền Trung nước ta rất điều hoà.

d)

Mùa lũ của sông miền Trung nước ta thường gần như trùng với mùa mưa.

27.

: " Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35‰, vùng cực độ muối chỉ còn 34‰”

a)

Vùng Xích đạo là nơi có độ muối cao nhất

b)

Lượng nước sông đổ vào ảnh hưởng đến độ muối của nước biển.

c)

Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng cực.

d)

Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ.

28.

“Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.

a)

Dầu khí là tài nguyên khoáng sản có giá trị cao ở biển.

b)

Về mặt môi trường, biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.

c)

Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.

d)

Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.