wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH HỌC 11

Total questions: 29

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là vai trò của quang hợp đối với thực vật?

a)

Chuyển hoá quang năng thành hoá năng giúp cung cấp chất hữu cơ và năng lượng cho thực vật.

b)

Hấp thụ CO2 và cung cấp O2 giúp điều hoà thành phần khí trong khí quyển.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, sản xuất dược liệu.

d)

Phân giải các chất hữu cơ thành chất đơn giản và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

2.

Quang hợp ở thực vật là quá trình

a)

lục lạp sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O.

b)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng O₂.

c)

ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng để tổng hợp hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O.

d)

lục lạp sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá hợp chất hữu cơ thành CO₂ và O₂.

3.

Quang hợp ở thực vật là quá trình

a)

sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hoá học để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

b)

sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

c)

sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và chất khoáng thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

d)

lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

4.

Cho các nhận định sau:

(1) Cung cấp năng lượng duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

(2) Giải phóng một phần năng lượng dưới dạng nhiệt duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

(3) Tạo ra sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

(4) Tăng khả năng chống bệnh của thực vật.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định thể hiện vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

5.

Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật?

a)

Quang hợp và hô hấp là hai quá trình độc lập, không có mối liên hệ về nguyên liệu và sản phẩm trong tế bào thực vật.

b)

Quang hợp tạo ra O₂ và hợp chất hữu cơ cho hô hấp, còn hô hấp tạo ra CO₂ và H₂O cung cấp nguyên liệu cho quang hợp, hai quá trình bổ sung và gắn bó chặt chẽ với nhau.

c)

Hô hấp chỉ xảy ra vào ban đêm còn quang hợp chỉ xảy ra vào ban ngày nên hai quá trình không ảnh hưởng lẫn nhau.

d)

Quang hợp và hô hấp đều có vai trò giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật.

6.

Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?

a)

Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.

b)

Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.

c)

Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.

d)

Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.

7.

Huyết áp là

a)

áp lực của không khí tác động lên thành mạch máu.

b)

áp lực của máu tác động lên thành mạch, chủ yếu là thành động mạch.

c)

lực co bóp của tim tác động trực tiếp lên các tế bào cơ thể.

d)

tốc độ máu chảy trong hệ mạch của cơ thể.

8.

cho các nhận định sau:

(1) Đảm bảo an toàn, tốt cho sức khoẻ;          

(2) Không gây ngộ độc khi sử dụng;

(3) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể;           

(4) Giảm thiểu bệnh tật.

Có bao nhiêu nhận định không thể hiện vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống con người?

a)

1

b)

0

c)

2

d)

3

9.

Sự trao đổi chất giữa máu và tế bào trong cơ thể người chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Động mạch

b)

Tĩnh mạch

c)

Tim

d)

Mao mạch

10.

Cho các vai trò sau đây:

(1) Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

(2) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

(3) Giảm thiểu bệnh tật.

(4) Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.

Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

11.

Khi nuôi tôm, cá thường sử dụng máy sục khí oxygen vì máy sục khí oxygen

a)

giúp thu hồi sản phẩm thải từ tôm, cá giúp ao nuôi sạch và chống lại bệnh tật.

b)

làm giảm nồng độ oxygen trong nước giúp tôm, cá ăn tốt và sinh trưởng khỏe mạnh.

c)

làm tăng nồng độ oxygen trong nước giúp tôm, cá hô hấp tốt và sinh trưởng khỏe mạnh.

d)

làm tăng nồng độ oxygen trong nước để nước trong ao nhẹ hơn giúp tôm, cá di chuyển nhanh hơn.

12.

Miễn dịch là khả năng cơ thể sinh vật

a)

thực hiện trao đổi chất với môi trường để duy trì hoạt động sống.

b)

chống lại các tác nhân gây bệnh, giữ cho cơ thể khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.

c)

sinh trưởng và phát triển theo quy luật của cơ thể sinh vật.

d)

điều hòa các hoạt động sinh lí nhằm thích nghi với môi trường.

13.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

b)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

c)

giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

d)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

14.

Bài tiết là quá trình

a)

thu nhận vào cơ thể các chất cần thiết cho hoạt động sống.

b)

phân giải trong tế bào các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.

c)

đào thải ra khỏi cơ thể các chất thừa, chất độc và sản phẩm trao đổi chất.

d)

cận chuyển trong cơ thể các chất dinh dưỡng đến tế bào.

15.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của cảm ứng đối với thực vật?

(1) Hướng sáng dương của thân (cành) giúp cây hướng về phía ánh sáng để thu nhận ánh sáng cho quang hợp.

(2) Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương đảm bảo rễ sinh trưởng trong đất, giữ cây đứng vững, hút nước và dinh dưỡng.

(3) Nhờ cảm ứng mà thực vật có thể thích nghi với sự biến đổi của môi trường, giúp thực vật tồn tại và phát triển.

(4) Cảm ứng ở thực vật được thể hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận chỉ khi thực vật nhận các kích thích đến từ một hướng xác định.

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

4.

16.

Hoạt động tim mạch được điều hoà theo cơ chế thần kinh và thể dịch. Cơ chế thần kinh được thực hiện theo …(1)…, cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ …(2)…. Cụm từ thích hợp điền vào (1) và (2) là:

a)

(1) nguyên tắc phản xạ; (2) hormone tuyến nội tiết.

b)

(1) nguyên tắc phản xạ; (2) thụ thể cảm giác.

c)

(1) nguyên tắc thứ bậc; (2) thụ thể hoá học.

d)

(1) nguyên tắc thứ bậc; (2) hormone tuyến nội tiết.

17.

Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật

a)

thu nhận và trả lời các kích thích từ môi trường.

b)

phản ứng trước các tác động cơ học ngẫu nhiên.

c)

phản ứng trước các tác động do con người gây ra.

d)

phản ứng trước các tác động từ sinh vật khác.

18.

Trong các nhận định sau, nhận định nào thể hiện vai trò của bài tiết?

(1) Đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể;              (2) Duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định;

(3) Chuyển hoá các chất dư thừa thành chất độc hại;           (4) Giúp cơ thể tiếp nhận và tích luỹ các chất.

a)

12

b)

23

c)

13

d)

34

19.

Khi nói về hô hấp ở thực vật có các phát biểu sau đây:

a)

Hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

b)

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra qua các giai đoạn chính gồm: đường phân, chu trình krebs và chuỗi truyền electron hô hấp.

c)

Hô hấp cung cấp năng lượng và các chất trung gian, làm cơ sở cho quá trình sinh trưởng, phát triển và tổng hợp các chất của thực vật.

d)

Trong bảo quản hạt và nông sản, việc tăng nhiệt độ và độ ẩm môi trường sẽ làm giảm hô hấp, giúp hạn chế hao hụt chất khô.

20.

Cho các phát biểu sau đây về hô hấp ở thực vật.

a)

Hô hấp cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể thực vật.

b)

Acetyl - CoA là một trong những sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp ở thực vật được dùng để tổng hợp acid béo, các sắc tố...

c)

Hô hấp hiếu khí và lên men đều xảy ra giai đoạn đường phân.

d)

Quang hợp tạo ra năng lượng, tạo chất hữu cơ, oxygen làm nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tích lũy năng lượng, tạo ra H2O, CO2 làm nguyên liệu cho quang hợp.

21.

Cho các phát biểu sau về hệ tuần hoàn ở người:

a)

Hệ tuần hoàn ở người gồm tim, máu và hệ mạch, có chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể.

b)

Tim người có bốn ngăn; cấu tạo này giúp tim bơm máu theo hai vòng tuần hoàn riêng biệt, đảm bảo cung cấp máu giàu CO₂ hiệu quả cho cơ thể.

c)

Tim có khả năng tự phát nhịp vì trong tim có hệ dẫn truyền tim với các tế bào có khả năng tự phát xung điện

d)

Duy trì chế độ ăn hợp lí, tập luyện thể dục thường xuyên và hạn chế rượu bia, thuốc lá là những biện pháp góp phần phòng chống các bệnh tim mạch.

22.

Cho các phát biểu sau đây về hệ tuần hoàn ở người.

a)

Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.

b)

Van ba lá và van hai lá đảm bảo cho máu chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

c)

Tác hại của bia, rượu là ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của tim, đột quỵ, làm tăng huyết áp

d)

Sự tự động phát xung và dẫn truyền xung để làm hai tâm của tim co: Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje.

23.

Hình II mô tả cấu tạo của thận (a) và nephron (b).

a)

Thận là cơ quan duy nhất đảm nhận vai trò bài tiết của cơ thể, tránh tích tụ các chất thải, từ đó duy trì ổn định thể tích và thành phần dịch ngoại bào.

b)

Mỗi quả thận được cấu tạo từ khoảng 1 triệu đơn vị chức năng thận (nephron) vừa lọc máu ở cầu thận, vừa tái hấp thu các chất và tiết các chất độc vào dịch lọc tạo nước tiểu ở hệ thống ống thận.

c)

Áp suất thẩm thấu của máu tăng, thận tăng tái hấp thu nước bù lại lượng nước đang thiếu, nhưng nếu tình trạng này xảy ra kéo dài có thể làm các chất thải trong nước tiểu kết tinh lại tạo thành sỏi.

d)

Thận điều hoà áp suất thẩm thấu của máu thông qua tác động lên thuỳ sau tuyến yên để kích thích hoặc ức chế tiết hormone ADH, hormone ADH tác động lên thận giúp tăng hoặc giảm lọc máu ở cầu thận.

24.

Cho các phát biểu sau về việc sử dụng thuốc và nguy cơ suy thận:

1. Lạm dụng thuốc trong thời gian dài có thể gây tổn thương chức năng thận.

2. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ giúp bảo vệ thận.

3. Uống càng nhiều thuốc thì thận càng thích nghi tốt hơn.

4. Hạn chế tự ý dùng thuốc góp phần giảm nguy cơ suy thận.

Hãy viết liền các số tương ứng với các phát biểu đúng.

(a)  

25.

Cho các bộ phận sau:

(1) Bộ phận đáp ứng kích thích;

(2) Bộ phận tiếp nhận kích thích;

(3) Kích thích từ môi trường;

(4) Bộ phận điều khiển.

Trình tự đúng các sự kiện mô tả cơ chế điều hoà cân bằng nội môi ở cơ thể người là gì?

(a)  

26.

Cho các nhận định sau:

(1) Tăng thể tích lồng ngực và tăng sức bền các cơ hô hấp;

(2) Tăng tính đàn hồi của phổi, tăng dung tích sống và tăng cường độ hấp thụ O2 và thải CO2;

(3) Tăng tần số hô hấp từ đó tăng cường sức đề kháng giúp bảo vệ sức khoẻ;

(4) Giảm tần số hô hấp nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đủ O2 cho cơ thể và thải CO2 ra môi trường.

Có bao nhiêu nhận định thể hiện lợi ích của việc tập luyện thể dục, thể thao đối với hệ hô hấp ở người?

(a)  

27.

Hình bên dưới mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày.

Đây là hình thức tiêu hoá ở động vật

a)

chưa có cơ quan tiêu hoá.                                   

b)

có túi tiêu hoá.

c)

có ống tiêu hoá

d)

có ống tiêu hóa đa bào.

28.

Hô hấp hiếu khí diễn ra trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt diễn ra mạnh ở các cơ quan có hoạt động sinh lí mạnh (rễ, hạt đang nảy mầm, hoa và quả,…).

a)

Hô hấp hiếu khí ở thực vật là quá trình phân giải chất hữu cơ tạo thành các chất vô cơ (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt và ATP.

b)

Quang hợp và hô hấp ở thực vật là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau. Trong đó, sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu cho quá trình hô hấp và ngược lại.

c)

Hô hấp hiếu khí ở thực vật diễn ra gồm 3 giai đoạn: Đường phân; Oxy hoá pyruvic acid và chu trình Kreb; Chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Cây ngập úng lâu ngày dẫn đến lượng nước tích trữ lớn ở rễ, thực vật chuyển sang hô hấp hiếu khí gây nên hiện tượng ngạt khí và làm cây chết.

29.

Cho các phát biểu sau về tác hại của hút thuốc lá đối với sức khỏe:

1. Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại gây tổn thương hệ hô hấp.

2. Nicotine trong thuốc lá có thể gây nghiện và ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh.

3. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và ung thư phổi.

4. Hút thuốc lá giúp phổi hoạt động hiệu quả hơn nhờ tăng trao đổi khí.

Hãy viết liền các số tương ứng với các phát biểu đúng.

(a)