wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 83-136

Total questions: 55

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan  như thế nào?

a)

Phụ thuộc nội dung.

b)

Phụ thuộc hình thức.  

c)

Phụ thuộc sự biểu hiện.

d)

 Cả ba phương án kia đều đúng.

2.

Biện chứng là gì?

a)

Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của  các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.  


b)

Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng,  quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy  luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.  

d)

 Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình  trong tự nhiên, xã hội và tư duy. 

3.

 Biện chứng khách quan là gì?

a)

 Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người

c)

 Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

4.

Biện chứng chủ quan là gì?  

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.  

c)

 Là biện chứng của thực tiễn xã hội. 

d)

 Là biện chứng của tự nhiên. 

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện  chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.  

b)

 Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

c)

 Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.  

6.

Chọn câu đúng về phép biện chứng duy vật?

a)

Phép biện chứng duy vật là một phương pháp luận khoa học.

b)

Phép biện chứng duy vật là một hệ thống lý luận phản ánh những mối liên hệ, quá trình biến  đổi của thế giới hiện thực.

c)

 Phép biện chứng duy vật là một bức tranh tổng quát về thế giới hiện thực.

d)

Các câu kia đều đúng

7.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Hai nguyên lý

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản. 

c)

Ba quy luật (cơ bản).  

d)

Bao gồm tất cả các nội dung kia.

8.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? 

a)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.  


b)

 Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc. 

c)

 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. 

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển. 

9.

Theo quan duy vật biện chứng, nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu? 

a)

 Từ lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định. 

b)

Từ tính thống nhất vật chất của thế giới. 

c)

Từ tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

 Từ tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

10.

 Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

 Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

11.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?  

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

 Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

12.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.  

13.

 Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những  nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?  

a)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.

b)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển

d)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

14.

 Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì? 

a)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)

 Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của  các mối liên hệ.

d)

 Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.

15.

Theo quan duy vật biện chứng, vận động và phát triển có mối quan hệ như thế nào?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động.  

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện  đến hoàn thiện hơn. 

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với  nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động  và sự phát triển là gì?

a)

 Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau. 

b)

 Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều  hướng tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức. 

d)

 Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự  vận động.  

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát  triển?  

a)

 Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

B. Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.  


c)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động,  phát triển của sự vật.

d)

 Cả ba phán đoán kia đều đúng.  

18.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất  nào?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến. 

c)

Tính tất yếu.  

d)

 Cả ba phán đoán kia đều đúng.

19.

 Nếu căn cứ vào mức độ của tính phổ biến để phân loại quy luật thì có những loại quy luật  nào?

a)

Những quy luật riêng.  


b)

Những quy luật chung. 

c)

Những quy luật phổ biến.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.  

20.

 Nếu căn cứ vào lĩnh vực tác động thì quy luật được phân loại thành các nhóm quy luật nào?

a)

Nhóm quy luật tự nhiên

b)

 Nhóm quy luật xã hội.  

c)

Nhóm quy luật của tư duy.  

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.  

21.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.  

b)

 Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.  


22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực  hiện bởi quá trình nào?

a)

Quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực. 

b)

Quá trình vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật.  

c)

Quá trình phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.  

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

23.

Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại. 


b)

 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.  


c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

 Các quy luật đều có vai trò ngang nhau trong phép biện chứng duy vật.

24.

Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?  

a)

 Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.  


b)

 Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.  


d)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.  


25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính  quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu  thành nó, phân biệt nó với cái khác?  


a)

Chất. 

b)

Lượng.

c)

Độ. 

d)

Điểm nút

26.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của sự vật được xác định bởi?

a)

Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật.  


b)

 Các yếu tố cấu thành sự vật.  


c)

Phương thức liên kết.

d)

 Cả ba phán đoán kia đều đúng.  


27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng của sự vật là gì?

a)

Là số lượng các sự vật.

b)

Là phạm trù của số học

c)

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

d)

 Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy  mô…  


28.

Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng  giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng? 

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

 Lượng.  

29.

 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc tính nào của sự vận động  và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển.  

c)

 Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

d)

Mâu thuẫn của sự vật.

30.

Các mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học Mác – Lênin gọi là  gì? 

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập.  

b)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập. 

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai  đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn  gì?  


a)

Mâu thuẫn đối kháng.  


b)

Mâu thuẫn thứ yếu.  


c)

Mâu thuẫn chủ yếu.  


d)

 Mâu thuẫn cơ bản.

32.

 Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu.  


b)

Mâu thuẫn không cơ bản.

c)

Mâu thuẫn cơ bản.  


d)

Mâu thuẫn đối kháng.  


33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

 Trong tư duy.  


b)

Trong tự nhiên.

c)

 Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.

d)

Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.  


34.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.

d)

 Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển.  


35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo  điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

 Phủ định của phủ định  


b)

Phủ định siêu hình.  


c)

 Phủ định biện chứng.  

d)

 Biến đổi.  


36.

Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ  định biện chứng?

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

c)

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.  


d)

 Phủ định có tính khách quan, phổ biến.

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện  chứng, con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường  nào?  


a)

Đường thẳng đi lên.  


b)

Đường tròn khép kín.  


c)

Con đường “xoáy ốc”.  

d)

Con đường zíc – zắc. 


38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống  lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào  của phép biện chứng? 

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.  

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại. 

c)

Quy luật phủ định của phủ định. 

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.  


39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.

b)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

c)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự  nhiên và xã hội

d)

 Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội.

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng  dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?

a)

 Hoạt  động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học. 

d)

Hoạt động nhận thức.

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các hình thức của hoạt động thực  tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?

a)

 Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.  


c)

Thực nghiệm khoa học. 

d)

 Chúng có vai trò như nhau. 

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hoạt động tất yếu, đầu tiên của con  người và xã hội loài người là hoạt động nào?

a)

Hoạt động sinh hoạt tín ngưỡng – tôn giáo.  


b)

Hoạt động sản xuất vật chất.  

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động chính trị - xã hội.

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo.

d)

Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng – tôn giáo và thực nghiệm khoa học.

44.

Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực  tiếp với thực tiễn?

a)

Nhận thức cảm tính.

b)

 Nhận thức lý tính.

c)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

d)

Không có giai đoạn nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn. 

46.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu  tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức lý  tính.  


b)

Nhận thức lý luận.  


c)

Nhận thức khoa học.  


d)

Nhận thức cảm tính. 


47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức lý tính là nhận thức được  thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?  


a)

 Khái niệm, phán đoán, suy lý.

b)

Khái niệm, phán đoán, tri giác. 

c)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý.

d)

Phán đoán, tri giác, suy lý. 

48.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?

a)

Nhận thức là để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.

b)

Nhận thức thể hiện ý chí của Thượng đế.

c)

Nhận thức nhằm thực hiện sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.

d)

Nhận thức nhằm phục vụ cho thực tiễn.

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực  tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học là nhận thức gì?

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận. 

c)

Nhận thức thông thường.  

d)

Nhận thức khoa học.  

50.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận  thức. Chúng ta phải hiểu vai trò này như thế nào?

a)

Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức. 

b)

 Không có thực tiễn thì không có nhận thức.

c)

Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

51.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu như thế  nào?

a)

 Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

b)

Phải lấy thực tiễn làm  tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

c)

Tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển  nhận thức, lý luận. 

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

52.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng lý luận nhận thức dựa trên các nguyên tắc nào? 

a)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người. 

b)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung. 

d)

Dựa trên cả ba nguyên tắc kia.

53.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu nhận thức  phải như thế nào?  


a)

Nhận thức phải phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

b)

 Nhận thức phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức

c)

Nhận thức phải tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn  thiện, phát triển nhận thức, lý luận.  

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

54.

 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động  lý luận phải đảm bảo nguyên tắc nào? 

a)

 Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận

b)

Nguyên tắc coi trọng thực tiễn vì đó là cơ sở duy nhất của nhận thức. 

c)

Nguyên tắc coi trọng lý luận vì chỉ có lý luận mới giúp con người hiểu biết thực tiễn.

d)

 Phải đảm bảo cả ba nguyên tắc kia

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính khách quan của chân lý thể hiện  như thế nào?

a)

Chân lý không phụ thuộc vào con người.

b)

 Chân lý chỉ phụ thuộc vào thực tại khách quan.

c)

 Chân lý không phụ thuộc vào tính đơn giản hay tính chặt chẽ của lôgíc, không phụ thuộc vào  lợi ích hay sự quy ước.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.