wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 5: LUẬT LAO ĐỘNG

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Luật lao động điều chỉnh quan hệ nào là chủ yếu?

a)

Quan hệ lao động

b)

Quan hệ việc làm, dạy nghề

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Quan hệ giữa Công đoàn với Người lao động và Người sử dụng lao động

2.

Nội dung của quan hệ pháp lao động bao gồm?

a)

Quyền của người lao động và sử dụng lao động

b)

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

c)

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

d)

Tất cả các phương án trên

3.

Phương pháp điều chỉnh của Luật lao động bao gồm?

a)

Phương pháp bình đẳng và thỏa thuận.

b)

Phương pháp mệnh lệnh và quyền uy.

c)

Phương pháp cho phép và bắt buộc

d)

Phương pháp thỏa thuận và mệnh lệnh.

4.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng đối với nghề nghiệp có sử dụng lao động làm việc theo loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) nào?

a)

HĐLĐ có thời hạn từ 1 tháng trở lên và HĐLĐ không xác định thời hạn

b)

HĐLĐ có thời hạn dưới 1 tháng

c)

HĐLĐ có thời hạn dưới 1 tuần

d)

Tất cả các phương án đều đúng

5.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng đối với nghề nghiệp có sử dụng lao động làm việc theo loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) nào?

a)

HĐLĐ có thời hạn từ 12 tháng trở lên

b)

HĐLĐ không xác định thời hạn

c)

HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng

d)

Tất cả các phương án đều đúng

6.

Chế độ nào KHÔNG thuộc các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

Chế độ thai sản

b)

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động

c)

Chế độ trợ cấp thất nghiệp

7.

Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện?

a)

Chế độ thai sản và trợ cấp ốm đau

b)

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp hưu trí

c)

Chế độ trợ cấp hưu trí và tử tuất

d)

Chế độ trợ cấp hưu trí và trợ cấp ốm đau

8.

Chế độ nào KHÔNG thuộc các chế độ bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Trợ cấp thất nghiệp

b)

Hỗ trợ học nghề

c)

Hỗ trợ tìm việc làm

d)

Trợ cấp hưu trí

9.

Pháp luật lao động hiện hành quy định như thế nào về thời gian thử việc?

a)

Chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

b)

Chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm thời gian thử việc không quá 45 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

c)

Chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

d)

Chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm thời gian thử việc không quá 90 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

10.

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào là đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động?

a)

Người lao động bị kết án tù giam.

b)

Người lao động bị đau ốm do tai nạn lao động

c)

Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự

d)

Người lao động nghỉ thai sản

11.

Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khi bị ngược đãi, quấy rối, cưỡng bức lao động.

b)

Khi muốn chuyển sang công việc khác.

c)

Khi không hài lòng với mức lương.

d)

Khi hết hạn hợp đồng lao động.

12.

Trong trường hợp nào người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

a)

Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

b)

Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

c)

Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

d)

Người lao động hoàn thành công việc ở mức độ thấp

13.

Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp:

a)

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

b)

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 10 ngày làm việc liên tục trở lên.

c)

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 15 ngày làm việc liên tục trở lên.

d)

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 20 ngày làm việc liên tục trở lên.

14.

Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp

a)

Người lao động nữ mang thai.

b)

Người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

c)

Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý

d)

Tất cả các phương án trên

15.

Có mấy loại hợp đồng lao động, đó là những loại nào?

a)

2 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn;

b)

3 loại, gồm: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động 1 năm và hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến 3 năm;

c)

3 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; Hợp đồng lao động xác định thời hạn, mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;

d)

1 loại, gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

16.

Hợp đồng lao động là gì?

a)

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

b)

Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động.

c)

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.

d)

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

17.

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a)

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b)

Ít nhất 40 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

18.

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a)

Ít nhất 20 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

b)

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c)

Ít nhất 40 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

d)

Ít nhất 35 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

19.

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

b)

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo sự phân công, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

c)

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo khối lượng công việc, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

d)

Tất cả các phương án trên.

20.

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

a)

Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định.

b)

Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

c)

Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

d)

Tất cả các phương án trên.

21.

Trong trường hợp công việc phù hợp với cả nam và nữ và họ đều có đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thì người sử dụng lao động phải ưu tiên tuyển dụng người nào?

a)

Người nhiều tuổi hơn.

b)

Người lao động nữ.

c)

Người lao động nam.

d)

Người đưa ra mức lương thấp hơn.

22.

Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 thì “người sử dụng lao động” là:

a)

Doanh nghiệp sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

b)

Cơ quan, tổ chức sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

c)

Hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

d)

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

23.

Thời giờ làm việc được quy định như thế nào?

a)

Không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ trong một tuần.

b)

Không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần.

c)

Không quá 10 giờ trong một ngày hoặc 50 giờ trong một tuần.

d)

Không quá 10 giờ trong một ngày hoặc 60 giờ trong một tuần.

24.

Theo quy định của pháp luật lao động, cưỡng bức lao động là:

a)

Việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.

b)

Việc dùng vũ lực, gây áp lực về tinh thần để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.

c)

Việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc gây áp lực về kinh tế để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.

d)

Việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các biện pháp cắt giảm tiền lương để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.

25.

Theo quy định của pháp luật Lao động, khẳng định nào sau đây là đúng về tiền lương trong thời gian thử việc?

a)

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 70% mức lương của công việc đó.

b)

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 75% mức lương của công việc đó.

c)

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 80% mức lương của công việc đó.

d)

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

26.

Thế nào là tai nạn lao động?

a)

Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc chết người, xảy ra trong quá trình người lao động đang thực hiện công việc lao động do người sử dụng lao động giao.

b)

Các tổn thương gây ra cho người lao động trong khoảng thời gian họ đang thực hiện công việc được giao.

c)

Các thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ do người sử dụng lao động gây ra cho người lao động trong quá trình họ thực hiện công việc được giao.

d)

Các thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tinh thần gây ra cho người lao động trong quá trình họ thực hiện các nhiệm vụ tại doanh nghiệp.

27.

Hình thức sa thải người lao động được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Người lao động tự ý bỏ việc 15 ngày cộng dồn trong thời hạn 90 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

b)

Người lao động tự ý bỏ việc 10 ngày cộng dồn trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

c)

Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

d)

Người lao động tự ý bỏ việc 03 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

28.

Theo Luật Lao động, tiền lương của người lao động được trả như thế nào?

a)

Do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

b)

Trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, do hai bên thỏa thuận.

c)

Trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, mức lương không thể thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.

d)

Theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.

29.

Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành?

a)

Ốm đau, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, thai sản, hưu trí, tử tuất.

b)

Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, nghỉ mát.

c)

Nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ mát, tai nạn lao động, nghỉ hưu.

d)

Ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí, tử tuất.

30.

Bảo hiểm xã hội gồm mấy loại?

a)

Loại bắt buộc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp sử dụng 10 lao động trở lên, loại không bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp từ 10 lao động trở xuống.

b)

Loại bắt buộc và loại không bắt buộc. Đối với loại bắt buộc thì người sử dụng lao động và người lao động đều phải đóng bảo hiểm.

c)

Loại bắt buộc và loại không bắt buộc. Đối với loại không bắt buộc thì người lao động tự lo về bảo hiểm.

31.

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương thế nào?

a)

Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ lương, nếu do lỗi của người lao động thì hai bên thỏa thuận.

b)

Nếu do lỗi của người lao động thì người lao động không được trả lương, nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ lương, do khách quan được trả lương.

c)

Nếu do lỗi của người lao động thì người lao động không được trả lương, do lỗi của người sử dụng lao động thì được trả đủ lương, do khách quan (mất điện, nước…) thì hai bên thỏa thuận.

d)

Nếu do sự cố điện nước hoặc các nguyên nhân bất khả kháng thì hai bên thương lượng, nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ lương.

32.

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 thì hình thức hợp đồng là?

a)

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trong mọi trường hợp.

b)

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng lời nói trong mọi trường hợp.

c)

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 1 tháng.

d)

Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản trừ trường hợp công việc tạm thời dưới 3 tháng.

33.

Tổng mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của cả người sử dụng lao động và người lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu % lương?

a)

23%

b)

24%

c)

25,5 %

d)

26%

34.

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người sử dụng lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu (tỷ lệ % tính trên lương)?

a)

BHXH: 16; BHYT: 3; BHTN: 1

b)

BHXH: 17; BHYT: 2; BHTN: 1

c)

BHXH: 17,5; BHYT: 3; BHTN: 1

d)

BHXH: 16,5; BHYT: 3; BHTN: 1

35.

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu (tỷ lệ % tính trên lương)?

a)

BHXH: 7; BHYT: 2; BHTN: 1

b)

BHXH: 7; BHYT: 1,5; BHTN: 1

c)

BHXH: 8; BHYT: 2; BHTN: 1

d)

BHXH: 8; BHYT: 1,5; BHTN: 1

36.

Tổng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp hiện nay của người lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu % lương?

a)

8,5%

b)

9,5%

c)

10,5%

d)

11,5%

37.

Câu 40. Tổng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp hiện nay của người sử dụng lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu % lương?

a)

21,5%

b)

17%

c)

25%

d)

15%

38.

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của người sử dụng lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu (tỷ lệ % tính trên lương)?

a)

20,5%

b)

21,5%

c)

22,5%

d)

23,5%

39.

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của người sử dụng lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu (tỷ lệ % tính trên lương)?

a)

BHXH: 16,5 %

b)

BHXH: 17 %

c)

BHXH: 17,5 %

d)

BHXH: 18 %

40.

Mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) của người sử dụng lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu (tỷ lệ % tính trên lương)?

a)

BHYT: 3 %

b)

BHYT: 2,5 %

c)

BHYT: 2 %

d)

BHYT: 1,5 %

41.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người sử dụng lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu (tỷ lệ % tính trên lương)?

a)

BHTN: 1%

b)

BHTN: 1,5%

c)

BHTN: 2%

d)

BHTN: 2,5%

42.

Mức đóng bảo hiểm y tế (BHYT) của người lao động theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 là bao nhiêu (tỷ lệ % tính trên lương)?

a)

BHYT: 1,5%

b)

BHYT: 2 %

c)

BHYT: 2,5%

d)

BHYT: 3 %

43.

Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo đúng quy định, được hưởng tiền lương, tiền công của những ngày làm việc đó như thế nào?

a)

Chỉ hưởng lương thai sản do BHXH chi trả.

b)

Chỉ được hưởng tiền lương của những ngày làm việc.

c)

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

d)

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ được hưởng thêm 02 tháng lương cơ bản.

44.

Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương thì được trả lương như thế nào?

a)

Ít nhất bằng 120% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

b)

Ít nhất bằng 150% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

c)

Ít nhất bằng 200% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

d)

Ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

45.

Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường thì được trả lương như thế nào?

a)

Ít nhất bằng 120% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

b)

Ít nhất bằng 130% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

c)

Ít nhất bằng 150% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

d)

Ít nhất bằng 200% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

46.

Hợp đồng lao động và hợp đồng kinh tế khác nhau như thế nào?

a)

Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ việc làm, học nghề, tiền lương, bảo hiểm – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh, kiếm lãi.

b)

Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

c)

Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ liên quan đến chủ và thợ – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ giữa các nhà kinh doanh.

d)

Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh giữa pháp nhân kinh doanh.

47.

Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần thì được trả lương như thế nào?

a)

Ít nhất bằng 120% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

b)

Ít nhất bằng 130% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

c)

Ít nhất bằng 150% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

d)

Ít nhất bằng 200% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm.

48.

Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật Lao động:

a)

Phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường, đóng cửa doanh nghiệp, khiển trách.

b)

Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp.

c)

Đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp, cảnh cáo, khiển trách, phạt tiền.

d)

Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường thiệt hại, đóng cửa doanh nghiệp.

49.

Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì các lý do sau đây?

a)

Lao động nữ bị tạm giữ, tạm giam, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

b)

Lao động nữ mang thai, kết hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 10 tháng tuổi

c)

Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản

d)

Lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

50.

Cấm sử dụng người tàn tật làm thêm giờ, làm việc ban đêm trong trường hợp nào?

a)

Người tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên.

b)

Người tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.

c)

Người tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

d)

Người tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 71% trở lên.

51.

Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp nào sau đây?

a)

Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

b)

Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

c)

Người lao động nữ cao tuổi.

52.

Hậu quả pháp lý trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?

a)

Không được trợ cấp thôi việc.

b)

Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

c)

Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo

d)

Tất cả các đáp án đều đúng