wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 5 - Ứng dụng phân tán

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Định nghĩa nào sau đây phù hợp nhất với đồng bộ hóa trong ngữ cảnh của quy trình?

a)

A. Đảm bảo hai tập dữ liệu giống nhau.

b)

B. Quản lý tương tác giữa các hoạt động trong hệ thống phân tán.

c)

C. Đảm bảo rằng một quy trình chờ đợi quá trình khác hoàn tất hoạt động của nó.

d)

D. Đảm bảo các tương tác và phụ thuộc giữa các hoạt động được quản lý.

2.

Câu 2: Đồng bộ hóa dữ liệu nhằm vào mục tiêu gì?

a)

A. Quản lý tương tác giữa các hoạt động.

b)

B. Đảm bảo hai tập dữ liệu giống nhau.

c)

C. Đảm bảo rằng một quy trình chờ đợi quá trình khác hoàn tất hoạt động của nó.

d)

D. Đảm bảo các tương tác và phụ thuộc giữa các hoạt động được quản lý.

3.

Câu 3: Phối hợp trong một hệ thống phân tán nhấn mạnh vào việc gì?

a)

A. Đảm bảo hai tập dữ liệu giống nhau.

b)

B. Quản lý tương tác giữa các hoạt động.

c)

C. Đảm bảo rằng một quy trình chờ đợi quá trình khác hoàn tất hoạt động của nó.

d)

D. Đảm bảo các tương tác và phụ thuộc giữa các hoạt động được quản lý.

4.

Câu 4: Trong hệ thống tập trung, điều gì xảy ra khi một quy trình yêu cầu biết thời gian và sau đó một quy trình khác cũng yêu cầu biết thời gian?

a)

A. Cả hai quy trình sẽ nhận được thời gian giống nhau.

b)

B. Quy trình sau sẽ nhận được thời gian thấp hơn quy trình trước.

c)

C. Thời gian mà quy trình sau nhận được sẽ cao hơn hoặc bằng thời gian mà quy trình trước nhận được.

d)

D. Quy trình sau sẽ nhận được thời gian cao hơn quy trình trước một giá trị cố định.

5.

Câu 5: Trong một hệ thống phân tán, việc đạt được sự đồng thuận về thời gian là:

a)

A. Đơn giản và dễ dàng.

b)

B. Không có ý nghĩa.

c)

C. Khá phức tạp và không dễ dàng.

d)

D. Chỉ cần một cuộc họp giữa các quy trình để thống nhất.

6.

Câu 6: Trong hệ thống tập trung, khi một quy trình yêu cầu biết thời gian, quy trình đó thực hiện thao tác nào?

a)

A. Gửi một yêu cầu tới tất cả các quy trình khác để nhận được thời gian.

b)

B. Ghi nhận thời gian từ bộ đồng hồ của máy tính.

c)

C. Gọi hệ điều hành để lấy thời gian.

d)

D. Tính toán thời gian dựa trên thông tin trong bộ nhớ của nó.

7.

Câu 7: Trong một hệ thống máy tính, đồng bộ hóa đồng hồ là gì?

a)

A. Quy trình đảm bảo rằng tất cả các đồng hồ trên hệ thống đều hiển thị cùng một giá trị.

b)

B. Quy trình đảm bảo rằng các đồng hồ trên các thiết bị khác nhau đều chạy cùng một tốc độ.

c)

C. Quy trình đảm bảo rằng các sự kiện trong hệ thống xảy ra đồng bộ theo thời gian.

d)

D. Quy trình đảm bảo rằng tất cả các quy trình trong hệ thống đều sử dụng đồng bộ hóa thời gian.

8.

Câu 8: Trong việc đồng bộ hóa đồng hồ, điều gì xảy ra nếu các đồng hồ không được đồng bộ?

a)

A. Các quy trình trong hệ thống sẽ hoạt động chậm hơn.

b)

B. Các sự kiện trong hệ thống sẽ xảy ra không đồng bộ.

c)

C. Tất cả các quy trình trong hệ thống sẽ bị treo.

d)

D. Hệ thống sẽ tự động đồng bộ hóa đồng hồ.

9.

Câu 9: Trong một hệ thống phân tán, đồng bộ hóa đồng hồ trở nên phức tạp hơn vì:

a)

A. Các thiết bị trong hệ thống có thể có đồng hồ không chính xác.

b)

B. Các thiết bị trong hệ thống có thể ở các múi giờ khác nhau.

c)

C. Các thiết bị trong hệ thống có thể mất kết nối mạng.

d)

D. Tất cả các lựa chọn trên.

10.

Câu 10: Đồng hồ logic Lamport được sử dụng trong ngữ cảnh nào trong lĩnh vực khoa học máy tính?

a)

A. Đồng bộ hóa thời gian trên các thiết bị trong một mạng máy tính.

b)

B. Xác định thời gian thực hiện của các quy trình trong một hệ thống phân tán.

c)

C. Theo dõi thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu.

d)

D. Đồng bộ hóa thời gian giữa các máy chủ và máy khách trong một hệ thống.

11.

Câu 11: Trong đồng hồ logic Lamport, điều gì xác định thời điểm mà một sự kiện xảy ra?

a)

A. Thời gian hiện tại trên máy tính.

b)

B. Thời gian gửi tin nhắn của sự kiện đó.

c)

C. Thứ tự thực hiện của sự kiện đó so với các sự kiện khác.

d)

D. Mã xác định của sự kiện đó.

12.

Câu 12: Trong hệ thống phân tán, đồng hồ logic Lamport giúp giải quyết vấn đề gì?

a)

A. Đồng bộ hóa thời gian giữa các máy chủ và máy khách.

b)

B. Xác định thời gian hiện tại trên các thiết bị trong mạng.

c)

C. Theo dõi thời gian thực hiện của các quy trình trong hệ thống.

d)

D. Đảm bảo thứ tự chính xác của các sự kiện trong hệ thống phân tán.

13.

Câu 13: Trong ngữ cảnh của đồng bộ hóa đồng hồ, điều gì là mục tiêu của các thuật toán đồng bộ hóa đồng hồ?

a)

A. Đảm bảo rằng thời gian hiện tại trên tất cả các máy tính trong hệ thống là giống nhau.

b)

B. Giữ cho sự chênh lệch giữa các đồng hồ của hai máy tính trong hệ thống phân tán, trong một ranh giới nhất định, được gọi là độ chính xác p.

c)

C. Xác định thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu trên mạng.

d)

D. Theo dõi thời gian gửi tin nhắn giữa các quy trình trong hệ thống.

14.

Câu 14: Trong biểu thức |Cp(t) - Cp(t’)|, giá trị Cp(t) thường đại diện cho điều gì?

a)

A. Thời gian hiện tại trên một máy tính cụ thể trong hệ thống.

b)

B. Độ chính xác của đồng hồ trên một máy tính cụ thể trong hệ thống.

c)

C. Thời điểm gửi tin nhắn từ một máy tính đến máy tính khác.

d)

D. Thời điểm được đồng bộ hóa giữa các máy tính trong hệ thống.

15.

Câu 15: Precision p trong biểu thức đồng bộ hóa đồng hồ đề cập đến điều gì?

a)

A. Sự chênh lệch giữa hai máy tính bất kỳ trong hệ thống phân tán.

b)

B. Độ chính xác mà các đồng hồ trên các máy tính trong hệ thống phân tán phải tuân thủ.

c)

C. Thời gian cần thiết để truyền một tin nhắn giữa hai máy tính.

d)

D. Sự chênh lệch giữa thời gian thực tế và thời gian ước lượng được tính bằng các thuật toán đồng bộ hóa.

16.

Câu 16: Các quy tắc cơ bản về thứ tự xảy ra của các sự kiện trong một hệ thống phân tán dẫn đến ba quy tắc cơ bản và chúng cùng xác định mối quan hệ “xảy ra trước” (hoặc thứ tự theo mặt nguyên nhân) trong một hệ thống phân tán: (1). Quy tắc 1: Hãy mỗi quy trình có một đồng hồ vật lý mà giá trị của nó tăng dần. Nếu a, b là hai sự kiện trong một quy trình duy nhất P, và thời gian xảy ra của a sớm hơn thời gian xảy ra của b, thì a ≺ b. (2). Quy tắc 2: Nếu a là sự kiện gửi một tin nhắn bởi quy trình P, và b là sự kiện nhận cùng một tin nhắn bởi một quy trình khác Q, thì a ≺ b. (3). Quy tắc 3: (a ≺ b) ∧ (b ≺ c) ⇒ (a ≺ c). Theo quy tắc nào, nếu sự kiện a xảy ra trước sự kiện b trong cùng một quy trình, thì a ≺ b?

a)

A. Quy tắc 1

b)

B. Quy tắc 2

c)

C. Quy tắc 3

d)

D. Quy tắc 1 và 2

17.

Câu 17: Các quy tắc cơ bản về thứ tự xảy ra của các sự kiện trong một hệ thống phân tán dẫn đến ba quy tắc cơ bản và chúng cùng xác định mối quan hệ “xảy ra trước” (hoặc thứ tự theo mặt nguyên nhân) trong một hệ thống phân tán: (1). Quy tắc 1: Hãy mỗi quy trình có một đồng hồ vật lý mà giá trị của nó tăng dần. Nếu a, b là hai sự kiện trong một quy trình duy nhất P, và thời gian xảy ra của a sớm hơn thời gian xảy ra của b, thì a ≺ b. (2). Quy tắc 2: Nếu a là sự kiện gửi một tin nhắn bởi quy trình P, và b là sự kiện nhận cùng một tin nhắn bởi một quy trình khác Q, thì a ≺ b. (3). Quy tắc 3: (a ≺ b) ∧ (b ≺ c) ⇒ (a ≺ c). Sự kiện gửi một tin nhắn bởi một quy trình và sự kiện nhận cùng một tin nhắn bởi một quy trình khác thỏa mãn quy tắc nào?

a)

A. Quy tắc 1

b)

B. Quy tắc 2

c)

C. Quy tắc 3

d)

D. Quy tắc 2 và 3

18.

Câu 18: Các quy tắc cơ bản về thứ tự xảy ra của các sự kiện trong một hệ thống phân tán dẫn đến ba quy tắc cơ bản và chúng cùng xác định mối quan hệ “xảy ra trước” (hoặc thứ tự theo mặt nguyên nhân) trong một hệ thống phân tán: (1). Quy tắc 1: Hãy mỗi quy trình có một đồng hồ vật lý mà giá trị của nó tăng dần. Nếu a, b là hai sự kiện trong một quy trình duy nhất P, và thời gian xảy ra của a sớm hơn thời gian xảy ra của b, thì a ≺ b. (2). Quy tắc 2: Nếu a là sự kiện gửi một tin nhắn bởi quy trình P, và b là sự kiện nhận cùng một tin nhắn bởi một quy trình khác Q, thì a ≺ b. (3). Quy tắc 3: (a ≺ b) ∧ (b ≺ c) ⇒ (a ≺ c). Theo quy tắc nào, nếu sự kiện a xảy ra trước sự kiện b và sự kiện b xảy ra trước sự kiện c, thì sự kiện a phải xảy ra trước sự kiện nào?

a)

A. Quy tắc 1

b)

B. Quy tắc 2

c)

C. Quy tắc 3

d)

D. Quy tắc 2 và 3

19.

Câu 19: Một đồng hồ logic là một bộ đếm sự kiện mà tôn trọng thứ tự theo mặt nguyên nhân. Xem xét chuỗi các sự kiện trong một quy trình tuần tự duy nhất. Mỗi quy trình có một bộ đếm LC biểu diễn cho đồng hồ logic của nó. Ban đầu, đối với mỗi quy trình, LC = 0. Các sự kiện xảy ra tương ứng với các tick của đồng hồ logic cục bộ của quy trình đó. Mỗi khi một sự kiện xảy ra, LC được tăng thêm. Đồng hồ logic có thể được triển khai bằng ba quy tắc đơn giản sau: (LC1): Mỗi khi một sự kiện cục bộ xảy ra, tăng LC lên 1. (LC2): Khi gửi một tin nhắn, thêm giá trị của LC vào tin nhắn. (LC3): Khi nhận một tin nhắn, đặt giá trị của LC thành 1 + max (LC cục bộ, LC của tin nhắn), trong đó LC cục bộ là giá trị LC cục bộ và LC của tin nhắn là giá trị LC được thêm vào với tin nhắn đang đến. Quy tắc nào được sử dụng để tăng giá trị của đồng hồ logic khi một sự kiện cục bộ xảy ra?

a)

A. LC1

b)

B. LC2

c)

C.  

LC3

d)

D. LC1 và LC2

20.

Câu 20: Một đồng hồ logic là một bộ đếm sự kiện mà tôn trọng thứ tự theo mặt nguyên nhân. Xem xét chuỗi các sự kiện trong một quy trình tuần tự duy nhất. Mỗi quy trình có một bộ đếm LC biểu diễn cho đồng hồ logic của nó. Ban đầu, đối với mỗi quy trình, LC = 0. Các sự kiện xảy ra tương ứng với các tick của đồng hồ logic cục bộ của quy trình đó. Mỗi khi một sự kiện xảy ra, LC được tăng thêm. Đồng hồ logic có thể được triển khai bằng ba quy tắc đơn giản sau: (LC1): Mỗi khi một sự kiện cục bộ xảy ra, tăng LC lên 1. (LC2): Khi gửi một tin nhắn, thêm giá trị của LC vào tin nhắn. (LC3): Khi nhận một tin nhắn, đặt giá trị của LC thành 1 + max (LC cục bộ, LC của tin nhắn), trong đó LC cục bộ là giá trị LC cục bộ và LC của tin nhắn là giá trị LC được thêm vào với tin nhắn đang đến. Khi gửi một tin nhắn, quy tắc nào được áp dụng để đảm bảo giá trị của đồng hồ logic được chuyển đi cùng với tin nhắn?

a)

A. LC1

b)

B. LC2

c)

C. LC3

d)

D. LC2 và LC3

21.

Câu 21: Một đồng hồ logic là một bộ đếm sự kiện mà tôn trọng thứ tự theo mặt nguyên nhân. Xem xét chuỗi các sự kiện trong một quy trình tuần tự duy nhất. Mỗi quy trình có một bộ đếm LC biểu diễn cho đồng hồ logic của nó. Ban đầu, đối với mỗi quy trình, LC = 0. Các sự kiện xảy ra tương ứng với các tick của đồng hồ logic cục bộ của quy trình đó. Mỗi khi một sự kiện xảy ra, LC được tăng thêm. Đồng hồ logic có thể được triển khai bằng ba quy tắc đơn giản sau: (LC1): Mỗi khi một sự kiện cục bộ xảy ra, tăng LC lên 1. (LC2): Khi gửi một tin nhắn, thêm giá trị của LC vào tin nhắn. (LC3): Khi nhận một tin nhắn, đặt giá trị của LC thành 1 + max (LC cục bộ, LC của tin nhắn), trong đó LC cục bộ là giá trị LC cục bộ và LC của tin nhắn là giá trị LC được thêm vào với tin nhắn đang đến. Khi nhận một tin nhắn, giá trị nào được sử dụng để cập nhật đồng hồ logic của quy trình?

a)

A. LC cục bộ

b)

B. LC của tin nhắn

c)

C. max (LC cục bộ, LC của tin nhắn)

d)

D. Tất cả các đáp án trên

22.

Câu 22: 24 giờ sau khi được đồng bộ, chênh lệch tối đa giữa hai đồng hồ là bao nhiêu, với tốc độ lệch tối đa của đồng hồ là 1 trong 10^6?

a)

A. 86.4 ms

b)

B. 86.4 s

c)

C. 864ms

d)

D. 864 s

23.

Câu 23: Nếu tốc độ lệch tối đa của đồng hồ là 1 trong 10^6, khoảng thời gian đồng bộ lại cần là bao nhiêu để đảm bảo sai biến dạng không vượt quá 20 ms?

a)

A. 20 giờ

b)

B. 162 giờ

c)

C. 2 giờ

d)

D. 2000 giờ

24.

Câu 24: Giả sử tốc độ lệch tối đa của đồng hồ là 1 trong 10^6, nếu hai đồng hồ được đồng bộ và để chạy trong 24 giờ, chênh lệch tối đa cho phép giữa các đọc số của chúng để duy trì đồng bộ là bao nhiêu?

a)

A. 20 ms

b)

B. 164 ms

c)

C. 2 s

d)

D. 20 s

25.

Câu 25: Trong một hệ thống phân tán, việc đồng bộ hóa thời gian giữa các thành phần là tại sao quan trọng?

a)

A. Để đảm bảo các sự kiện xảy ra đúng thứ tự và không bị nhầm lẫn.

b)

B. Để tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

c)

C. Để giảm thiểu chi phí phát triển ứng dụng.

d)

D. Để tăng tính bảo mật của hệ thống.

26.

Câu 26: Cơ chế nào thường được sử dụng để đồng bộ hóa thời gian giữa các thành phần trong một ứng dụng phân tán?

a)

A. Giao thức NTP (Network Time Protocol)

b)

B. Giao thức TCP (Transmission Control Protocol)

c)

C. Cơ chế lập lịch trên các máy chủ cục bộ

d)

D. Sử dụng thời gian hệ thống (system time) của mỗi máy tính

27.

Câu 27: Trong một ứng dụng phân tán, nếu không có quy trình đồng bộ hóa thời gian, hậu quả có thể là gì?

a)

A. Các sự kiện có thể xảy ra không đúng thứ tự hoặc nhầm lẫn.

b)

B. Hiệu suất của hệ thống có thể giảm sút.

c)

C. Dữ liệu có thể bị mất hoặc bị hỏng.

d)

D. Tất cả các phương án trên.

28.

Câu 28: Cho đoạn mô tả kỹ thuật sau: “Gần như tất cả máy tính thường có một số mạch để theo dõi thời gian. Mặc dù từ “đồng hồ” thường được sử dụng để chỉ đến những thiết bị này, chúng thực sự không phải là đồng hồ theo nghĩa thông thường. “Timer” có thể là một từ chính xác hơn. Một bộ đếm thời gian máy tính thường là một tinh xảo được chế tạo từ phôi thạch anh. Khi giữ trong trạng thái căng, các phôi thạch anh dao động ở một tần số được xác định rõ ràng phụ thuộc vào loại phôi thạch anh, cách nó được cắt, và lượng căng. Liên kết với mỗi phôi thạch anh là hai bộ đăng ký, một bộ đếm và một bộ đăng ký giữ. Mỗi dao động của phôi thạch anh giảm giá trị bộ đếm đi một. Khi bộ đếm giảm đến giá trị không, một ngắt được tạo ra và bộ đếm được nạp lại từ bộ đăng ký giữ. Điều này giúp lập trình một bộ đếm thời gian để tạo ra một ngắt 60 lần mỗi giây, hoặc ở bất kỳ tần số mong muốn nào khác. Mỗi ngắt được gọi là một xung đồng hồ. ” Trong ngữ cảnh máy tính, tại sao từ “đồng hồ” thường không chính xác khi áp dụng cho các mạch theo dõi thời gian?

a)

A. Vì chúng không đảm bảo chính xác thời gian

b)

B. Vì chúng không hoạt động như đồng hồ thông thường

c)

C. Vì chúng không có chức năng đồng hồ

d)

D. Vì chúng không được sử dụng để đo giờ

29.

Câu 29: Cho đoạn mô tả kỹ thuật sau: “Gần như tất cả máy tính thường có một số mạch để theo dõi thời gian. Mặc dù từ “đồng hồ” thường được sử dụng để chỉ đến những thiết bị này, chúng thực sự không phải là đồng hồ theo nghĩa thông thường. “Timer” có thể là một từ chính xác hơn. Một bộ đếm thời gian máy tính thường là một tinh xảo được chế tạo từ phôi thạch anh. Khi giữ trong trạng thái căng, các phôi thạch anh dao động ở một tần số được xác định rõ ràng phụ thuộc vào loại phôi thạch anh, cách nó được cắt, và lượng căng. Liên kết với mỗi phôi thạch anh là hai bộ đăng ký, một bộ đếm và một bộ đăng ký giữ. Mỗi dao động của phôi thạch anh giảm giá trị bộ đếm đi một. Khi bộ đếm giảm đến giá trị không, một ngắt được tạo ra và bộ đếm được nạp lại từ bộ đăng ký giữ. Điều này giúp lập trình một bộ đếm thời gian để tạo ra một ngắt 60 lần mỗi giây, hoặc ở bất kỳ tần số mong muốn nào khác. Mỗi ngắt được gọi là một xung đồng hồ. ” Đặc điểm sai về một Timer trong máy tính là gì?

a)

A. Sử dụng bộ nhớ thời gian

b)

B. Là một tinh xảo chế tạo từ phôi thạch anh

c)

C. Là một ngắn gọn của từ “đồng hồ”

d)

D. Tạo ra ngắt theo chu kỳ thời gian cố định

30.

Câu 30: Cho đoạn mô tả kỹ thuật sau: “Gần như tất cả máy tính thường có một số mạch để theo dõi thời gian. Mặc dù từ “đồng hồ” thường được sử dụng để chỉ đến những thiết bị này, chúng thực sự không phải là đồng hồ theo nghĩa thông thường. “Timer” có thể là một từ chính xác hơn. Một bộ đếm thời gian máy tính thường là một tinh xảo được chế tạo từ phôi thạch anh. Khi giữ trong trạng thái căng, các phôi thạch anh dao động ở một tần số được xác định rõ ràng phụ thuộc vào loại phôi thạch anh, cách nó được cắt, và lượng căng. Liên kết với mỗi phôi thạch anh là hai bộ đăng ký, một bộ đếm và một bộ đăng ký giữ. Mỗi dao động của phôi thạch anh giảm giá trị bộ đếm đi một. Khi bộ đếm giảm đến giá trị không, một ngắt được tạo ra và bộ đếm được nạp lại từ bộ đăng ký giữ. Điều này giúp lập trình một bộ đếm thời gian để tạo ra một ngắt 60 lần mỗi giây, hoặc ở bất kỳ tần số mong muốn nào khác. Mỗi ngắt được gọi là một xung đồng hồ. ” Yếu tố chính lý giải vì sao các máy đo thời gian trong máy tính thường sử dụng phôi thạch anh dựa trên đoạn báo cáo kỹ thuật là?

a)

A. Để tạo ra một ngắt 60 lần mỗi giây

b)

B. Để giảm thiểu thời gian mất khi di chuyển máy ảo

c)

C. Để đảm bảo chính xác và ổn định tần số dao động

d)

D. Để đo lường thời gian đoạn video

31.

Câu 31: Cho đoạn miêu tả kỹ thuật sau: “Thuật Toán Paxos”: Các giả định dưới đây là các giả định khá yếu về môi trường hoạt động của Paxos: (-) Hệ thống phân tán là một phần đồng bộ (thực tế, nó có thể hoàn toàn không đồng bộ). (-) Giao tiếp giữa các tiến trình có thể không đáng tin cậy, có nghĩa là các thông điệp có thể bị mất, sao chép, hoặc bị sắp xếp lại. (-) Các thông điệp bị hỏng có thể được phát hiện (và sau đó có thể được bỏ qu. (-) Tất cả các hoạt động là xác định: một khi một thực thi đã bắt đầu, chúng ta biết chính xác nó sẽ làm gì. (-) Các tiến trình có thể có lỗi crash, nhưng không phải là lỗi tùy ý, và cũng không có sự xâm phạm từ các tiến trình. ” Theo giả định của thuật toán Paxos, môi trường thực tế hoạt động của hệ thống phân tán là gì?

a)

A. Hoàn toàn đồng bộ

b)

B. Hoàn toàn không đồng bộ

c)

C. Một phần đồng bộ

d)

D. Một phần đồng bộ và hoàn toàn không đồng bộ.

32.

Câu 32: Cho đoạn miêu tả kỹ thuật sau: “Thuật Toán Paxos”: Các giả định dưới đây là các giả định khá yếu về môi trường hoạt động của Paxos: (-) Hệ thống phân tán là một phần đồng bộ (thực tế, nó có thể hoàn toàn không đồng bộ). (-) Giao tiếp giữa các tiến trình có thể không đáng tin cậy, có nghĩa là các thông điệp có thể bị mất, sao chép, hoặc bị sắp xếp lại. (-) Các thông điệp bị hỏng có thể được phát hiện (và sau đó có thể được bỏ qu. (-) Tất cả các hoạt động là xác định: một khi một thực thi đã bắt đầu, chúng ta biết chính xác nó sẽ làm gì. (-) Các tiến trình có thể có lỗi crash, nhưng không phải là lỗi tùy ý, và cũng không có sự xâm phạm từ các tiến trình. ” Trong giả định về giao tiếp giữa các tiến trình theo Paxos, điều gì có thể xảy ra?

a)

A. Mọi thông điệp đều được gửi và nhận chính xác

b)

B. Thông điệp có thể bị mất, sao chép, hoặc bị sắp xếp lại

c)

C. Thông điệp không bao giờ bị mất

d)

D. Tất cả các thông điệp đều được sắp xếp lại đúng thứ tự

33.

Câu 33: Cho đoạn miêu tả kỹ thuật sau: “Thuật Toán Paxos”: Các giả định dưới đây là các giả định khá yếu về môi trường hoạt động của Paxos: (-) Hệ thống phân tán là một phần đồng bộ (thực tế, nó có thể hoàn toàn không đồng bộ). (-) Giao tiếp giữa các tiến trình có thể không đáng tin cậy, có nghĩa là các thông điệp có thể bị mất, sao chép, hoặc bị sắp xếp lại. (-) Các thông điệp bị hỏng có thể được phát hiện (và sau đó có thể được bỏ qu. (-) Tất cả các hoạt động là xác định: một khi một thực thi đã bắt đầu, chúng ta biết chính xác nó sẽ làm gì. (-) Các tiến trình có thể có lỗi crash, nhưng không phải là lỗi tùy ý, và cũng không có sự xâm phạm từ các tiến trình. ” Điều kiện nào sau đây không thuộc giả định của Paxos về lỗi của các tiến trình?

a)

A. Lỗi crash

b)

B. Lỗi tùy ý

c)

C. Tiến trình không có lỗi

d)

D. Sự xâm phạm từ các tiến trình

34.

Câu 34: (1). . . . . . . . . . . . . . . . . . . là các thiết bị phần cứng thực tế mà đo lường sự trôi qua của thời gian. Chúng dựa trên các dao động kỳ có tần số ổn định, sau đó được chuyển đổi thành giây, phút, và giờ. (2). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . một phương pháp được sử dụng trong các hệ thống phân tán để sắp xếp thứ tự các sự kiện trong một hệ thống không có đồng hồ vật lý toàn cầu. Đáp án chính xác nhất là:

a)

A. (1) Đồng hồ Lamport và (2) Đồng hồ Logic

b)

B. (1) Đồng hồ Logic và (2) Đồng hồ vật lý

c)

C. (1) Đồng hồ vật lý và (2) Đồng hồ Logic

d)

D. (1) Đồng hồ Logic và (2) Đồng hồ Lamport

35.

Câu 35: Mệnh đề nào sau đây là sai:

a)

A. Đồng hồ Lamport là một ví dụ của Đồng hồ Logic

b)

B. Đồng hồ Logic là một cơ chế trừu tượng, không phải là đồng hồ vật lý. Nó gán số (dấu thời gian) cho các sự kiện trong hệ thống phân tán để phản ánh thứ tự của chúng

c)

C. Đồng hồ Vật lý dễ bị lệch, nghĩa là việc giữ thời gian của chúng không hoàn toàn chính xác.

d)

D. Các thuật toán đồng bộ hóa đồng hồ chỉ có thể áp dụng vào đồng hồ Logic.

36.

Câu 36: Mệnh đề nào sau đây đúng về đồng hồ Lamport và Đồng hồ Logic?

a)

A. Đồng hồ Lamport là một ví dụ của Đồng hồ Logic

b)

B. Đồng hồ Logic là một cơ chế trừu tượng, không phải là đồng hồ vật lý. Nó gán số (dấu thời gian) cho các sự kiện trong hệ thống phân tán để phản ánh thứ tự của chúng

c)

C. Đồng hồ Vật lý dễ bị lệch, nghĩa là việc giữ thời gian của chúng không hoàn toàn chính xác.

d)

D. Tất cả các đáp án trên

37.

Câu 37: Tại sao Đồng hồ Vật lý có thể dễ bị lệch theo thời gian?

a)

A. Do nó là một cơ chế trừu tượng

b)

B. Bởi vì các yếu tố như động cơ hoặc nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của nó

c)

C. Vì nó ánh xạ số (dấu thời gian) cho các sự kiện trong hệ thống phân tán

d)

D. Vì nó chỉ có thể áp dụng các thuật toán đồng bộ hóa đồng hồ Logic.

38.

Câu 38: Mệnh đề nào sau đây là sai về các loại đồng hồ trong hệ thống phân tán?

a)

A. Đồng hồ Lamport và Đồng hồ Logic là hai ví dụ của các loại đồng hồ trong hệ thống phân tán.

b)

B. Đồng hồ Vật lý có thể dễ bị lệch theo thời gian.

 

c)

C. Các thuật toán đồng bộ hóa đồng hồ chỉ áp dụng cho đồng hồ Logic.

d)

D. Đồng hồ Vật lý gán số (dấu thời gian) cho các sự kiện để phản ánh thứ tự của chúng trong hệ thống phân tán.

39.

Câu 39: Cho một mô hình đồng hồ Lamport hoạt động trên ba tiến trình, với cùng số lượng mốc thời gian trên mỗi tiến trình là: (1) P1:6 đơn vị, thời gian tối đa 60 đơn vị. (2) P2: 8 đơn vị, thời gian tối đa là 80 đơn vị. (3) P3: 10 đơn vị, thời gian tối đa là (1). . . . . . . . . . . . . . . Nếu một yêu cầu được gửi từ P1 sang P2 ở mốc 12 đơn vị và quá trình gửi yêu cầu được tính là một đơn vị trên mỗi tiến trình, mốc thời gian tiến trình P2 nhận được yêu cầu là (2). . . . . . . . . . . . . . Chọn đáp án đúng cho: (1). . . . . . . . . . . . . . . :

a)

A. 180 đơn vị

b)

B. 181 đơn vị

c)

C. 182 đơn vị

d)

D. 183 đơn vị

40.

Câu 40: Cho một mô hình đồng hồ Lamport hoạt động trên ba tiến trình, với cùng số lượng mốc thời gian trên mỗi tiến trình là: (1) P1:6 đơn vị, thời gian tối đa 60 đơn vị. (2) P2: 8 đơn vị, thời gian tối đa là 80 đơn vị. (3) P3: 10 đơn vị, thời gian tối đa là (1). . . . . . . . . . . . . . . Nếu một yêu cầu được gửi từ P1 sang P2 ở mốc 12 đơn vị và quá trình gửi yêu cầu được tính là một đơn vị trên mỗi tiến trình, mốc thời gian tiến trình P2 nhận được yêu cầu là (2). . . . . . . . . . . . . . Chọn đáp án đúng cho: (2). . . . . . . . . . . . . . . :

a)

A. 16 đơn vị

b)

B. 24 đơn vị

c)

C. 12 đơn vị

d)

D. 18 đơn vị

41.

Cau 41: Khi máy chủ trong một hệ thống phân tán được đặt lại thời gian, phương pháp nào thường được sử dụng để đồng bộ hóa thời gian trên tất cả các máy khách?

a)

A. Gửi thông điệp multicast để yêu cầu máy khách cập nhật thời gian

b)

B. Sử dụng giao thức đồng bộ thời gian như NTP (Network Time Protocol)

c)

C. Sử dụng bộ đồng hồ phần cứng đồng bộ trên mỗi máy khách

d)

D. Yêu cầu người quản trị nhập thời gian thủ công trên mỗi máy khách

42.

Câu 42: Trong một mạng lưới máy chủ phân tán, việc tính toán thời gian trung bình giữa các máy chủ được thực hiện bằng cách nào?

a)

A. Sử dụng thuật toán trung bình động

b)

B. Phân tích log của các sự kiện thời gian từ mỗi máy chủ

c)

C. Gửi yêu cầu đồng bộ hóa thời gian từ máy chủ gốc

d)

D. Sử dụng giao thức trao đổi thời gian như PTP (Precision Time Protocol)

43.

Câu 43: Để điều chỉnh thời gian và đồng bộ hóa hiệu quả giữa máy chủ và máy khách trong một hệ thống phân tán khi có sai số thời gian, phương pháp nào thường được áp dụng?

a)

A. Sử dụng thuật toán kiểm tra đồng bộ thời gian địa phương

 

b)

B. Thực hiện đồng bộ thời gian định kỳ từ máy chủ gốc

c)

C. Sử dụng bộ đồng hồ phần cứng đồng bộ trên tất cả các máy

d)

D. Điều chỉnh thời gian một cách thủ công bằng tay trên mỗi máy khách

44.

Câu 44: Trong hệ thống điện toán đám mây, phương pháp nào thường được sử dụng để đồng bộ hóa thời gian giữa các bản sao của dịch vụ để đảm bảo tính nhất quán?

a)

A. Sử dụng đồng hồ nội bộ trên mỗi máy chủ

b)

B. Sử dụng giao thức đồng bộ thời gian như NTP (Network Time Protocol)

c)

C. Tính toán thời gian dựa trên múi giờ cục bộ của mỗi máy chủ

d)

D. Gửi yêu cầu đồng bộ hóa thời gian định kỳ từ máy chủ gốc

45.

Câu 45: Khi có sự cố và cần phải khôi phục một bản sao từ một điểm thời gian trước đó trong môi trường điện toán đám mây, phương pháp nào được sử dụng để tính toán mốc thời gian chính xác để khôi phục?

a)

A. Dựa vào thời gian ghi log của sự cố

b)

B. Sử dụng thời gian hiện tại của máy chủ đang hoạt động

c)

C. Sử dụng thông tin thời gian trong bản sao gần nhất trước khi sự cố xảy ra

d)

D. Gửi yêu cầu đồng bộ hóa thời gian từ máy chủ gốc

46.

Câu 46: Trong việc quản lý bản sao trong môi trường điện toán đám mây, phương pháp nào được sử dụng để tính toán mốc thời gian để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống?

a)

A. Sử dụng ngẫu nhiên thời gian để tạo bản sao

b)

B. Xác định các điểm thời gian cố định để tạo bản sao

c)

C. Sử dụng thời gian hiện tại của máy chủ

d)

D. Sử dụng thời gian của sự kiện quan trọng nhất ghi log

47.

Câu 47: “Sequential time stamp assignment” là quá trình gán các con số thời gian tuần tự cho các quy trình trong một hệ thống. Ban đầu, có n quy trình đang ở trạng thái chờ. Bất kỳ lúc nào, một quy trình có thể muốn trở thành hoạt động và thực hiện một hành động, cho đó phải có được một con số thời gian lớn hơn con số thời gian của các quy trình còn lại n - 1. Một quy trình phân phối sẽ phân phối một con số thời gian và có thể xử lý một yêu cầu cho một con số thời gian mới bất kỳ lúc nào. Mục tiêu là sử dụng các con số thời gian có kích thước giới hạn. Tình huống này có thể được xem xét như một trò chơi giữa kẻ thù và quá trình phân phối: kẻ thù sẽ xác định một quy trình sẽ yêu cầu một con số thời gian, và quá trình phân phối phải gán con số thời gian cho quy trình đó. Ví dụ, nếu n = 2, thì một giải pháp tồn tại với các con số thời gian 0, 1, 2, trong đó ts(i) = ts(j) + 1 mod 3 ngụ ý rằng con số thời gian (ts) của quy trình i lớn hơn con số thời gian của quy trình j. Hãy xác minh xem điều này có đúng không. Ta có thể tìm ra một thuật toán để gán các con số thời gian giới hạn cho các giá trị tùy ý của n không? Trong quá trình “Sequential time stamp assignment”, mục tiêu của việc gán các con số thời gian là gì?

a)

A. Giữ cho các con số thời gian nhỏ nhất có thể

b)

B. Đảm bảo mỗi con số thời gian lớn hơn con số thời gian trước đó và không vượt quá một giới hạn nhất định

c)

C. Tối ưu hóa thời gian phân phối

d)

D. Sử dụng con số thời gian có kích thước lớn nhất để đảm bảo đủ cho tất cả các quy trình

48.

Câu 48: “Sequential time stamp assignment” là quá trình gán các con số thời gian tuần tự cho các quy trình trong một hệ thống. Ban đầu, có n quy trình đang ở trạng thái chờ. Bất kỳ lúc nào, một quy trình có thể muốn trở thành hoạt động và thực hiện một hành động, cho đó phải có được một con số thời gian lớn hơn con số thời gian của các quy trình còn lại n - 1. Một quy trình phân phối sẽ phân phối một con số thời gian và có thể xử lý một yêu cầu cho một con số thời gian mới bất kỳ lúc nào. Mục tiêu là sử dụng các con số thời gian có kích thước giới hạn. Tình huống này có thể được xem xét như một trò chơi giữa kẻ thù và quá trình phân phối: kẻ thù sẽ xác định một quy trình sẽ yêu cầu một con số thời gian, và quá trình phân phối phải gán con số thời gian cho quy trình đó. Ví dụ, nếu n = 2, thì một giải pháp tồn tại với các con số thời gian 0, 1, 2, trong đó ts(i) = ts(j) + 1 mod 3 ngụ ý rằng con số thời gian (ts) của quy trình i lớn hơn con số thời gian của quy trình j. Hãy xác minh xem điều này có đúng không. Ta có thể tìm ra một thuật toán để gán các con số thời gian giới hạn cho các giá trị tùy ý của n không? Trong trường hợp n = 2, một giải pháp có thể thực hiện gán các con số thời gian như thế nào để đảm bảo tính nhất quán?

a)

A. Sử dụng con số thời gian ngẫu nhiên

b)

B. Gán các con số thời gian tăng dần theo chuỗi 0, 1, 2,. . .

c)

C. Sử dụng công thức ts(i) = ts(j) + 1 mod c)

d)

D. Chỉ gán cố định một con số thời gian cho mỗi quy trình mà không cần kiểm tra

49.

Câu 49: “Sequential time stamp assignment” là quá trình gán các con số thời gian tuần tự cho các quy trình trong một hệ thống. Ban đầu, có n quy trình đang ở trạng thái chờ. Bất kỳ lúc nào, một quy trình có thể muốn trở thành hoạt động và thực hiện một hành động, cho đó phải có được một con số thời gian lớn hơn con số thời gian của các quy trình còn lại n - 1. Một quy trình phân phối sẽ phân phối một con số thời gian và có thể xử lý một yêu cầu cho một con số thời gian mới bất kỳ lúc nào. Mục tiêu là sử dụng các con số thời gian có kích thước giới hạn. Tình huống này có thể được xem xét như một trò chơi giữa kẻ thù và quá trình phân phối: kẻ thù sẽ xác định một quy trình sẽ yêu cầu một con số thời gian, và quá trình phân phối phải gán con số thời gian cho quy trình đó. Ví dụ, nếu n = 2, thì một giải pháp tồn tại với các con số thời gian 0, 1, 2, trong đó ts(i) = ts(j) + 1 mod 3 ngụ ý rằng con số thời gian (ts) của quy trình i lớn hơn con số thời gian của quy trình j. Hãy xác minh xem điều này có đúng không. Ta có thể tìm ra một thuật toán để gán các con số thời gian giới hạn cho các giá trị tùy ý của n không? Thuật toán nào được sử dụng để phân phối các con số thời gian một cách chính xác và hiệu quả trong “Sequential time stamp assignment”?

a)

A. Thuật toán Dijkstra

b)

B. Thuật toán RSA

c)

C. Thuật toán gán con số thời gian tăng dần

d)

D. Thuật toán Lập lịch Round-Robin