NEW
Font size
Worksheetscông nghệ
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
. Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.
Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
ù.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
. Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.
Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
. Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
. Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?
Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
. Sự ra hoa, đậu quả của cây.
. Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng:?
Sự tích luỹ các hợp chất ở rễ cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.
đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.
ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
. Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.
Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.
So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
. Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
. Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.
. Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.
03 năm đầu sau khi trồng.
03 năm trước khi thu hoạch.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.
. Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.
Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nơi này .
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?
Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.
ộ.
Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.
Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.
Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
. Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
.
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
. Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng.
Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
. Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?
Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.
Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.
Tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Cho các hoạt động như sau:
(1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học.
(2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.
(3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.
(4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.
(5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.
(6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên.
Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (3), (5).
. (1), (2), (4), (6).
Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.
Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.
Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
. Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.
Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tà nguyên rừng.
Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?
.
Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.
Mở rộng diện tích trồng rừng.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Không hạn chế số lần khai thác.
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
. Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng
Trồng rừng.
. Tưới nước cho cây rừng
Chăm sóc rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
.
chọn chặt những cây đã thành thục.
chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
