NEW
Font size
Worksheetsđ/c sinh
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào...
kích thước nhỏ nên SV lớn.
kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V lớn.
Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:
dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.
dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.
dễ dàng trao đổi chất với môi trường.
dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.
Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm:
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào.
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ:
Nấm
Virus
Vi khuẩn.
Động vật.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn.
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Chức năng chính của thành tế bào nhân sơ?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Tế bào chất có chức năng gì?
A. Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
B. Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
C. Thực hiện quá trình trao đổi chất.
D. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
B. Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
C. Thực hiện quá trình trao đổi chất.
D. Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ?
A. Vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
B. Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
C. Vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
D. Màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó:
dễ di chuyển
dễ thực hiện trao đổi chất
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Chức năng trao đổi chất và bảo vệ cơ thể là của cơ quan nào?
Thành tế bào
Màng sinh chất
Nhân.
Roi.
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học
thành tế bào.
tế bào chất.
nhân.
màng tế bào.
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh:
Diệt khuẩn không có tính chọn lọc.
Diệt khuẩn có tính chọn lọc.
Giảm sức căng bề mặt.
Oxi hóa các thành phần tế bào.
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài.
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào.
Tiếp nhận và di truyền vào trong tế bào.
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Màng sinh chất có vai trò:
Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài.
Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
Chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào.
Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.
Cấu trúc của màng tế bào?
Các protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
Phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp phospholipid.
Lớp protein nằm phủ trên lớp đôi.
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ:
“Dấu chuẩn” là glycoprotein.
Roi và lông tiêm trên màng.
Mô hình khảm động.
Các protein thụ thể.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa:
Chỉ chứa ribosome và nhân tế bào.
Các bào quan không có màng bao bọc.
Chứa bào tương và nhân tế bào.
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Vùng nhân.
Ribosome
Màng sinh chất.
Nhân tế bào.
Bộ máy Golgi không có chức năng nào?
Gắn thêm đường vào protein.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipid.
Tạo ra glycolipid.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là?
Lysosome
Peroxisome.
Glioxisome
Ribosome.
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu?
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn không có.
Lưới nội chất hạt có ribosome bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có riboxom bám ở ngoài màng.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là?
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất.
Ti thể.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt.
Lop kép phospholipid.
Các lỗ trên màng.
Kênh protein xuyên màng.
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Chất O2, CO2, đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử
protein xuyên màng.
protein bám màng.
phospholipid.
cholesteron.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua.
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na+
Protein.
ATP.
RNA
Cho các phương thức vận chuyển các chất sau: (1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid. (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng. (3) Nhờ sự biến dạng của màng tế bào. (4) Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP. Trong các phương thức trên, có mấy phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào?
1.
2.
3.
4.
Nhập bào là phương thức vận chuyển
chất có kích thước nhỏ và mang điện.
chất có kích thước nhỏ và phân cực.
chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
chất có kích thước lớn.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào thực vật.
Tế bào nấm men
Tế bào vi khuẩn
Co nguyên sinh là hiện tượng
cả tế bào co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra.
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
