wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi tâm lý học

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Muốn quan sát đạt kết quả cao, người nghiên cứu cần chú ý:

a)

Xác định mục tiêu, nội dung kế hoạch quan sát

b)

Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống

c)

Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực…

d)

Cả ba phương án đều đúng

2.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

3.

Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

4.

Quá trình dùng một số câu hỏi đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:

a)

Phương đàm thoại

b)

Phương pháp điều tra

c)

Phương pháp Test (Trắc nghiệm)

d)

Phương pháp thực nghiệm

5.

Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả. Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Hượng tượng tự nhiên

b)

Trạng thái tâm lí.

c)

Thuộc tính tâm lí.

d)

Hiện tượng vô thức.

6.

Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý

a)

Bích là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

Bác tôi là người thật thà, chịu khó

c)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

Cô tưởng tượng ra cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai

7.

Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý

a)

Hòa là một cán bộ làm việc rất tâm huyêt với nghề

b)

Yến là một cô gái rất nhanh nhẹn, hoạt bát

c)

Dũng lâng lâng hạnh phúc vì anh ấy được gặp người yêu sau bao ngày xa cách.

d)

Linh đang làm bài thi kết thúc học phần môn tâm lý học đại cương.

8.

Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý

a)

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

Cô gái tôi yêu là người thật thà, chịu khó

c)

Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp

d)

Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai

9.

Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:

a)

Định hình động lực (động hình)

b)

Phản xạ có điều kiện

c)

Phản xạ không điều kiện

d)

Hệ thống tín hiệu thứ hai

10.

Cảm ứng qua lại đồng thời là:

a)

Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại.

b)

Ức chế ở điểm này gây ức chế ở điểm kia

c)

Hưng phấn ở điểm này gây hưng phấn ở điểm kia

d)

Hưng phấn ở điểm này gây ra hưng phấn và ức chế ở điểm kia

11.

Trong tâm lí học, khái niệm hoạt động là

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

b)

Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.

c)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.

d)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

12.

Não hoạt động theo cơ chế nào để nhờ đó nảy sinh các hiện tượng tâm lý

a)

Hưng phấn

b)

Ức chế

c)

Phản xạ

d)

Phản hồi

13.

đáp án nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cao cấp

a)

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác

b)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.

c)

Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại

d)

Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm nhận được.

14.

Ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?

a)

Các phản xạ không điều kiện.

b)

Các phản xạ có điều kiện.

c)

Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.

d)

Hoạt động của các trung khu thần kinh.

15.

Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:

a)

Giao tiếp trực tiếp

b)

Giao tiếp chính thức

c)

Giao tiếp không chính thức

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ

16.

Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào KHÔNG đặc trưng cho hoạt động của con người?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình tương tác trực tiếp với đồ vật cụ thể

b)

Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi chủ thể nhất định

c)

Hoạt động được tiến hành gián tiếp thông qua ngôn ngữ và các công cụ , phương tiện

d)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu chủ thể

17.

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:

a)

Hưng phấn và ức chế tập trung

b)

Hưng phấn và ức chế lan tỏa

c)

Hưng phấn lan tỏa

d)

Ức chế lan tỏa

18.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là

a)

Bẩm sinh di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Hoạt động cá nhân

d)

Tất cả các phương án đều đúng

19.

Tính ổn định của tri giác là do:

a)

Cấu trúc của sự vật ổn định tương đối trong một không gian, thời gian nhất định.

b)

Cơ chế tự điều chỉnh của hệ thần kinh dựa trên mối liên hệ ngược.

c)

Do kinh nghiệm tri giác nhiều lần của cá thể.

d)

Cả ba phương án đều đúng

20.

Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác

a)

Chỉ diễn ra đồng thời

b)

Chỉ diễn ra nối tiếp

c)

Diễn ra đồng thời hoặc nối tiếp

d)

Diễn ra vừa đồng thời vừa nối tiếp

21.

Ý nào dưới đây không đúng với tri giác

a)

Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại.

b)

Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật.

c)

Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.

d)

Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.

22.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật :

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lực chọn của tri giác

c)

Tính ý nghĩa của tri giác

d)

Tính ổn định của tri giác.

23.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lực chọn của tri giác

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

24.

Đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy:

a)

Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác dưới đây.

b)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.

c)

Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ bên trong mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.

d)

Cả ba phương án đều đúng

25.

Dấu hiệu nào không phù hợp với quá trình tư duy của con người:

a)

Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.

b)

Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.

c)

Kết quả nhận thức mang tính khái quát.

d)

Diễn ra theo một quá trình.

26.

Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở:

a)

Làm cho hoạt động của con người có ý thức

b)

Sự chặt chẽ trong việc giải quyết vấn đề

c)

Liên quan đến nhận thức cảm tính

d)

Cả ba phương án đều đúng

27.

Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp.

b)

Tính trừu tượng và khái quát

c)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

28.

Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:

a)

Phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng.

b)

Một quá trình tâm lí.

c)

Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.

d)

Mang bản chất xã hội, gắn với ngôn ngữ.

29.

Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thoả mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết:

a)

Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.

b)

Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.

c)

Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết.

d)

Vấn đề trong tình huống có l

30.

Điều nào không đúng với tưởng tượng:

a)

Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.

b)

Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).

c)

Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh.

d)

Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát.

31.

Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người:

a)

Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn.

b)

Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.

c)

Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.

d)

Không có ý nghĩa phục vụ hoạt động sống

32.

Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:

a)

Tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.

b)

Luôn được thực hiện ngẫu nhiên.

c)

Chỉ có giá trị với xã hội.

d)

Cả ba phương án đều đúng

33.

Đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.

b)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.

34.

Mức độ ghi nhớ có chủ định phụ thuộc vào

a)

Động cơ, mục đích ghi nhớ

b)

Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.

c)

Hành động được lặp lại nhiều lần.

d)

Tính mới mẻ của tài liệu.

35.

Mức độ ghi nhớ không chủ định phụ thuộc vào

a)

Động cơ, mục đích ghi nhớ

b)

Sự hấp dẫn của đối tượng ghi nhớ.

c)

Hành động được lặp lại nhiều lần.

d)

Tài liệu ngắn, dễ học.

36.

Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào:

a)

Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đã tri giác.

b)

Các cảm xúc, tình cảm, thái độ mà con người đã trải qua.

c)

Kinh nghiệm của con người.

d)

Các kết quả mà con người tạo ra trong tư duy, tưởng tượng.

37.

Điều nào không đúng với trí nhớ có chủ định:

a)

Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.

b)

Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể.

c)

Có mục đích định trước.

d)

Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ.

38.

Điều nào mà ghi nhớ có chủ định ít phụ thuộc nhất:

a)

Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ.

b)

Tài liệu có liên quan đến mục đích hành động.

c)

Tài liệu tạo nên nội dung hoạt động.

d)

Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể.

39.

Cách hiểu nào không đúng về ghi nhớ ý nghĩa:

a)

Dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu và quan hệ lôgic giữa các phần trong tài liệu.

b)

Tốn ít thời gian, dễ hồi tưởng lại.

c)

Tiêu hao năng lượng thần kinh ít.

d)

Loại ghi nhớ chủ yếu của con người trong học tập.

40.

Đâu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?

a)

Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động.

b)

Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn

c)

Thực chất là quá trình ôn tập.

d)

Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.

41.

Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?

a)

Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định.

b)

Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.

c)

Các quá trình trí nhớ tác động theo một hướng nhất định.

d)

Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.

42.

Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên.

a)

Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh.

b)

Nội dung tài liệu không phù hợp nhu cầu sở thích, không gắn với xúc cảm.

c)

Tài liệu ít được sử dụng.

d)

Cả ba phương án đều đúng

43.

Đây là hiện tượng tâm lý nào:

a)

Vô thức

b)

Ý thức

c)

Chú ý

d)

Tự ý thức

44.

Ở cấp độ nào mà con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước được hành vi của mình.

a)

Vô thức

b)

Ý thức

c)

Suy nghĩ

d)

Tiềm thức

45.

Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:

a)

Ý thức được mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động

b)

Sự mới lạ của vật kích thích

c)

Độ tương phản của vật kích thích

d)

Sự hấp dẫn của vật kích thích.

46.

Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Độ mới lạ của vật kích thích.

b)

Cường độ của vật kích thích

c)

Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.

d)

Ý thức, mục đích hoạt động.

47.

Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Đặc điểm vật kích thích

b)

Xu hướng cá nhân

c)

Mục đích hoạt động.

d)

Tình cảm của cá nhân

48.

Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?

a)

Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.

b)

Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động

c)

Chú ý lâu dài vào đối tượng.

d)

Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.

49.

Đáp án nào chỉ ra đặc điểm không đặc trưng cho tình cảm:

a)

Là một thuộc tính tâm lí.

b)

Ở dạng tiềm tàng.

c)

Có tính nhất thời, đa dạng.

d)

Chỉ có ở người.

50.

Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật thích ứng của xúc cảm, tình cảm;

a)

Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác

b)

Một loại xúc cảm, tình cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu

c)

loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm

d)

Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác

51.

Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật pha trộn của xúc cảm, tình cảm

a)

Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác

b)

Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu

c)

Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm

d)

Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác

52.

Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật di chuyển của xúc cảm, tình cảm

a)

Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác

b)

Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu

c)

Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm

d)

Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác

53.

Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật tương phản của xúc cảm, tình cảm

a)

Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm

b)

Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác

c)

Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó

d)

Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá t

54.

Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật hình thành tình cảm.

a)

Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm

b)

Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác

c)

Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó

d)

Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa và khái quát hoá những xúc cảm đồng loại

55.

Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:

a)

Bản thân hành động

b)

Phương thức hành động.

c)

Mục đích hành động

d)

Năng lực hành động

56.

Đáp án nào đề cập đến tính mục đích của ý chí

a)

Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.

b)

Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân

c)

Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát

d)

khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra

57.

Đáp án nào đề cập đến tính độc lập của ý chí

a)

Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.

b)

Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân

c)

Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát

d)

khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra

58.

Đáp án nào đề cập đến tính quyết đoán của ý chí

a)

Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.

b)

Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân

c)

Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát

d)

khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra

59.

Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học:

a)

Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.

b)

Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.

c)

Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.

d)

Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.

60.

Một người có làn da trắng khi mặc bộ đồ màu tối thì càng làm làn da trắng của người đó được nổi bật. hiện tượng trên là do:

a)

Sự ổn định của các giác quan

b)

Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác.

c)

Sự thích ứng giữa các cảm giác

d)

Độ nhạy cảm của các cảm giác.

61.

Một mùi khó chịu tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa. điều này phù hợp với:

a)

Quy luật ngưỡng cảm giác.

b)

Quy luật thích ứng của cảm giác

c)

Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

d)

Quy luật tính ổn định trong cảm giác

62.

Khi ta đi từ chỗ sáng vào chỗ tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau mới thấy rõ. Đây là hiện tượng:

a)

Tăng độ nhạy cảm của cảm giác..

b)

Giảm độ nhạy cảm của cảm giác

c)

Độ nhạy cảm của cảm giác không thay đổi.

d)

Độ nhậy cảm của cảm giác lúc đầu tăng, sau giảm.

63.

Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật:

a)

Ngưỡng cảm giác.

b)

Thích ứng của cảm giác.

c)

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác

d)

Chuyển cảm giác.

64.

Trường hợp nào mô tả quy luật thích ứng của cảm giác?

a)

Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.

b)

Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.

c)

Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.

d)

Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.

65.

Trường hợp nào mô tả quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?

a)

Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.

b)

Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.

c)

Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.

d)

Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.

66.

Trường hợp nào mô tả quy luật ngưỡng cảm giác?

a)

Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.

b)

Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải.

c)

Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.

d)

Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.

67.

Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống hình một cô gái, còn An bảo không phải. , đây là biểu hiện quy luật nào của tri giác:

a)

Tính đối tượng.

b)

Tính ý nghĩa.

c)

Tính lựa chọn.

d)

Tính ổn định.

68.

Câu thơ của Nguyễn Du: "người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" là sự thể hiện của:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lực chọn của tri giác

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tổng giác

69.

Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:

a)

Tính trọn vẹn.

b)

Tính lựa chọn.

c)

Tính có ý nghĩa

d)

Tính ổn định.

70.

Trường hợp nào mô tả tính lựa chọn của tri giác

a)

Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.

b)

Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".

c)

Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.

d)

Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio

71.

Trước khi giải bài tập toán, chúng ta thường tóm tắt đề. Việc làm đó có tác dụng kích thích thao tác nào dưới đây của tư duy?

a)

Phân tích.

b)

Tổng hợp.

c)

Trừu tượng hoá.

d)

Khái quát hoá

72.

Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?".

a)

Tính có vấn đề của tư duy

b)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.

c)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.

d)

Tính khái quát của tư duy.

73.

Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tính "có vấn đề"

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng và khái quát.

d)

Tính chất lí tính của tư duy

74.

Khi đến bến xe buýt không phải "giờ cao điểm" mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?

a)

Tính có vấn đề.

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng

d)

Tính khái quát.

75.

Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là :

a)

Trí nhớ.

b)

Tri giác.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

76.

Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:

a)

Tưởng tượng sáng tạo

b)

Tưởng tượng tái tạo

c)

Ước mơ

d)

Lý tưởng

77.

Hình ảnh nàng tiên cá được xây dựng bằng phương pháp nào trong tưởng tượng

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy

78.

Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm hoạ:

a)

Nhấn mạnh chi tiết sự vật

b)

Chắp ghép

c)

Liên hợp

d)

Điển hình hoá.

79.

Các nhà văn, nhà soạn kịch đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá

d)

Loại suy

80.

Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là:

a)

Điển hình hoá.

b)

Liên hợp.

c)

Chắp ghép

d)

Loại suy.

81.

Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy

82.

Hình ảnh tượng phật bà Quan Thế Âm Bồ Tát trong tín ngưỡng của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Thay đổi kích thước, số lượng.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy

83.

Hình ảnh người ngựa xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy

84.

Trường hợp nào dưới đây mô tả cho tưởng tượng sáng tạo

a)

Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí.

b)

Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình.

c)

"Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình".

d)

Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầm những ước mơ. Bao lớp người học đã trưởng thành vẫn giữ nguyên trong lòng kính trọng Thầy... Hình ảnh đó luôn thôi thúc cô sinh viên Cẩm Nhung phấn đấu hơn nữa trong học tập và rèn luyện

85.

Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:

a)

Nhớ lại không chủ định

b)

Ghi nhớ không chủ định

c)

Nhớ lại có chủ định

d)

Nhận lại có chủ định.

86.

Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:

a)

Hiểu ý nghĩa của tài liệu

b)

Tài liệu quá dài.

c)

Buộc phải trả lời đúng y hệt Đáp án đã có sẵn

d)

Tài liệu ngắn, dễ học.

87.

Trong học tập, sinh viên xây dựng "sơ đồ tư duy" để ghi nhớ tài liệu là cách:

a)

Ghi nhớ không chủ định.

b)

Ghi nhớ máy móc

c)

Ghi nhớ sao chép

d)

Ghi nhớ logic ý nghĩa.