wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra sau thông quan

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Thời hạn tối đa thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan theo quyết định kiểm tra sau thông quan được ban hành là:

a)

3 ngày làm việc

b)

5 ngày làm việc

c)

10 ngày làm việc

2.

Người khai hải quan cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan phục vụ kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan theo hình thức sau:

a)

Văn bản (bản cứng) hoặc File dữ liệu (bản mềm)

b)

Chỉ là văn bản (bản cứng)

c)

Chỉ là File dữ liệu (bản mềm)

3.

Quyết định KTSTQ tại cơ quan hải quan không được ban hành bởi:

a)

Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan

b)

Cục trưởng Cục hải quan

c)

Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ

4.

Khi thực hiện KTSTQ tại cơ quan hải quan, không phải ban hành quyết định kiểm tra.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Các biện pháp xử lý khi người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan:

a)

Lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện xử phạt theo thẩm quyền

b)

Tạm dừng làm thủ tục hải quan các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo

c)

Niêm phong toàn bộ hồ sơ hải quan lưu tại cơ quan hải quan

6.

Trong quá trình KTSTQ đối với các trường hợp có hợp đồng mua bán thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, để xác định hàng hóa được giao từng phần thể hiện trên điện L/C, phải kiểm tra L/C ở thông tin tại:

a)

Mã số 43P: PARTIAL SHIPMENTS

b)

Mã số 44B: FOR TRANSPORTATION

c)

Mã số 44A: ON BOARD/DISP/TAKING CHARGE AT

7.

Các tổ chức liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sẽ là đối tượng cần xác minh khi cơ quan hải quan thực hiện KTSTQ là:

a)

Cách hãng vận tải hàng hóa XNK

b)

Cơ quan bảo hiểm xã hội

c)

Các công ty bảo hiểm

8.

Khi thực hiện KTSTQ tại cơ quan hải quan, đoàn kiểm tra luôn luôn được gia hạn kéo dài thêm thời gian kiểm tra.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

KTSTQ được thực hiện với phạm vi toàn quốc trong trường hợp:

a)

Tất cả các doanh nghiệp nhập khẩu ô tô cũ đã qua sử dụng

b)

Tất cả các dự án có danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế

c)

Các vấn đề vướng mắc phát sinh tại nhiều địa phương

10.

Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đều là đối tượng của KTSTQ

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin trong kiểm tra sau thông quan dựa trên phân tích rủi ro nhằm mục đích:

a)

Chỉ để lựa chọn đối tượng KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan

b)

Chỉ để lựa chọn đối tượng KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan

c)

Cả hai trường hợp trên

12.

Hình thức xác minh trong KTSTQ là

a)

Làm việc trực tiếp với người được xác minh

b)

Gửi thư điện tử tới đơn vị yêu cầu xác minh

c)

Gửi văn bản yêu cầu và đề nghị trả lời bằng văn bản

13.

Trước khi Cục KTSTQ tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan, Cục KTSTQ phải thông báo danh sách các doanh nghiệp kiểm tra tới:

a)

Cục trưởng Cục hải quan

b)

Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ

c)

Trưởng phòng nghiệp vụ KTSTQ tại Các Chi cục KTSTQ

14.

Bản kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan bắt buộc phải có chữ ký của:

a)

Giám đốc doanh nghiệp được kiểm tra

b)

Trưởng đoàn kiểm tra

c)

Cả hai trường hợp trên

15.

Thời hạn tối đa thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo Quyết định kiểm tra sau thông quan được ban hành là:

a)

10 ngày làm việc

b)

20 ngày làm việc

c)

30 ngày làm việc

16.

Trong quá trình KTSTQ đối với các trường hợp có hợp đồng mua bán thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, để xác định địa danh của cảng bốc trong chứng từ vận chuyển, cán bộ KTSTQ cần kiểm tra ở điện L/C mã số:

a)

Mã số 44B: FOR TRANSPORTATION

b)

Mã số 50: APPL

c)

Mã số 44A: ON/BOARD/DISP/TAKING CHARGE AT

17.

Khi KTSTQ, cần lưu ý tên thương mại của hàng hóa không được thể hiện ở chứng từ:

a)

Hợp đồng thương mại

b)

Khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan

c)

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

18.

Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu từ bên đặt gia công ở nước ngoài, công chức hải quan cần kiểm tra tài khoản kế toán sau:

a)

Tài khoản ngoài bảng về nguyên liệu nhập gia công

b)

Tài khoản Nguyên liệu, vật liệu

c)

Không phải hai tài khoản trên (TK154: sx dở dang)

19.

Khi thực hiện KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, trường đoàn kiểm tra sau thông quan chuyển thông tin về quyết định kiểm tra sau thông quan cho đơn vị được kiểm tra bằng cách:

a)

Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan cho đơn vị được kiểm tra

b)

Đưa quyết định kiểm tra sau thông quan cho đơn vị được kiểm tra

c)

Gửi Quyết định kiểm tra sau thông quan bằng đường bưu điện và không phải công bố quyết định khi thực hiện kiểm tra

20.

Các đối tượng được lựa chọn ngày để đề xuất kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan là:

a)

Các hồ sơ hải quan XK, NK đã được thông quan trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan có dấu hiệu nghi ngờ về trị giá do bộ phận thông quan chuyển tới

b)

Các hồ sơ hải quan XK, NK đã được thông quan trong thời hạn 80 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan có dấu hiệu nghi ngờ về trị giá do bộ phận thông quan chuyển tới

c)

Các hồ sơ hải quan XK, NK đã được thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan có dấu hiệu nghi ngờ về trị giá do bộ phận

21.

Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công chức hải quan cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản:

a)

TK621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

b)

TK154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)

c)

TK627 (Chi phí sản xuất chung)

22.

Thời hạn KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với cách hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan là:

a)

5 năm kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan

b)

5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

c)

3 năm kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan

23.

Việc xác định đối tượng KTSTQ chỉ được dựa trên kết quả thu thập, xử lý thông tin.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Trong quá trình KTSTQ đối với các trường hợp có hợp đồng mua bán thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, để xác định địa danh của cảng dỡ hàng trong chứng từ vận chuyển, cán bộ KTSTQ cần kiểm tra ở điện L/C tại mã số:

a)

Mã số 59: BENEFICIARY

b)

Mã số 44A: ONBOARD/DISP/TAKINGCHARGEAT

c)

Mã số 44B: FOR TRANSPORTATION

25.

Trong quá trình KTSTQ, công chức hải quan cần kiểm tra điện chuyển tiền mà ngân hàng sử dụng thanh toán trong cả phương thức chuyển tiền và phương thức tín dụng chứng từ là:

a)

MT700

b)

MT202

c)

MT103

26.

 Biên bản kiểm tra được lập khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, cần có xác nhận của:

a)

Trưởng đoàn kiểm tra và không bắt buộc phải có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp

b)

Trưởng đoàn kiểm tra cùng xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp

c)

Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp và không bắt buộc có xác nhận của trưởng đoàn kiểm tra

27.

Khi thực hiện KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, công chức hải quan có quyền kiểm tra:

a)

Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến hồ sơ hải quan

b)

Chứng từ, sổ sách kế toán và dữ liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

c)

Cả hai trường hợp trên

28.

Thẩm quyền ký Quyết định KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan theo quy định hiện nay là:

a)

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan

b)

Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ

c)

Trưởng phòng KTSTQ

29.

Hình thức xác minh trong KTSTQ là:

a)

Gửi thư điện tử yêu cầu xác minh

b)

Gửi fax yêu cầu xác minh

c)

Trực tiếp làm việc với người được xác minh theo giấy giới thiệu của lãnh đạo đơn vị xác minh

30.

Đối với hợp đồng mua bán thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, khi KTSTQ công chức hải quan cần kiểm tra thông tin điều chỉnh thư tín dụng tại điện:

a)

MT700

b)

MT202

c)

MT707

31.

Hoạt động KTSTQ ở Việt Nam được chính thức triển khai với tên "Kiểm tra sau thông quan" vào thời điểm nào:

a)

1/1/1945

b)

1/1/2001

c)

1/1/2002

32.

Thu thập, phân tích và xử lý thông tin trong KTSTQ là:

a)

Hoạt động không thường xuyên của nghiệp vụ KTSTQ theo sự chỉ đạo của cấp trên

b)

Hoạt động thường xuyên của nghiệp vụ KTSTQ phối hợp với bộ phận điều tra chống buôn lậu

c)

Hoạt động thường xuyên của nghiệp vụ KTSTQ

33.

Thời hạn KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan (không tính thời gian gia hạn) là:

a)

5 ngày làm việc

b)

10 ngày làm việc

c)

20 ngày làm việc

34.

Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị về tạo TSCĐ, thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công chức hải quan cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản:

a)

TK214 (Khấu hao tài sản cố định)

b)

TK242 (Chi phí trả trước dài hạn)

c)

TK156 (Hàng hóa)

35.

Thời hạn tối đa thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan theo Quyết định kiểm tra sau thông quan được ban hành là:

a)

3 ngày làm việc

b)

5 ngày làm việc

c)

10 ngày làm việc

36.

Khi KTSTQ, nội dung thư tín dụng có độ dài hơn 10.000 ký tự cần được kiểm tra tại điện thư tín dụng:

a)

MT700, MT707

b)

MT700, MT701

c)

MT700

37.

Hoạt động KTSTQ ở Việt Nam được chính thức triển khai với tên "Kiểm tra sau thông quan" vào thời điểm nào:

a)

1/1/2002

b)

1/1/2006

c)

1/1/2015

38.

Khi KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan đối với những doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC công chức hải quan cần kiểm tra sổ kế toán các tài khoản:

a)

TK156 (Hàng hóa)

b)

TK627 (Chi phí sản xuất chung)

c)

TK154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)

39.

Khi thực hiện KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan, không phải ban hành quyết định kiểm tra.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Hiện nay văn bản hướng dẫn về quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

a)

Luật Hải quan năm 2014

b)

Nghị định số 08/2015/NĐ-CP

c)

Quyết định 1410/2015/QĐ-TCHQ

d)

Thông tư số 38/2015/TT-BTC