NEW
Font size
WorksheetsKHTN
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Điều nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của DNA?
Là một bào quan trọng tế bào.
Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật.
Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn.
Đơn phân tử, có kích thước và khối lượng lớn.
Điều gì quyết định mã hoặc thông tin của phân tử DNA?
cấu trúc của nitrogenous base.
trình tự sắp xếp của các nitrogenous base.
màu của nitrogenous base.
số lượng nitrogenous base.
DNA có cấu trúc như thế nào?
xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide xoắn trái song song và ngược chiều.
xoắn đơn gồm một mạch polynucleotide xoắn phải song song và cùng chiều.
xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide xoắn phải song song và ngược chiều.
xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide xoắn trái song song và cùng chiều.
Khi nói về nucleic acid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
(1) Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau.
(2) Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base.
(3) rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide.
(4) Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều từ phải sang trái quanh trục phân tử.
(5) Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt một cách chính xác qua các thế hệ là nhờ nguyên tắc bổ sung.
4
3
2
1
Gene là một đoạn của phân tử DNA
Mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử RNA.
Mang thông tin di truyền của các loài.
Mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
Chứa các bộ 3 mã hoá các amino acid.
Cho một đoạn gene có trình tự của các nucleotide trong mạch 1 như sau:
Mạch 1: – T – A – C – G – G – A – T – A – G – C – G –
Hãy xác định trình tự các nucleotide trong mạch bổ sung (mạch còn lại của gen)?
– A – U – G – C – C – U – A – U – C – G – C –.
– A – T – G – C – C – T – A – T – C – G – C –.
– T – A – C – G – G – A – T – A – G – C – G –.
– T – U – C – G – G – U – T – U – G – C – G –.
Phát biểu nào sau đây sai?
Bằng kĩ thuật gene người ta đã đưa nhiều gene quy định nhiều đặc điểm quý vào cây trồng.
Cây trồng biến đổi gene không được tạo ra nhờ kĩ thuật gene.
Ở Việt Nam, trong điều kiện phòng thí nghiệm đã chuyển được gene kháng virus, gene kháng rầy nâu… vào một số cây trồng như lúa, ngô.
Tạo giống cây trồng biến đổi gene là một trong những ứng dụng của công nghệ gene.
RNA được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
3 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → protein → Tính trạng.
gene (DNA) → mRNA → tRNA → protein → Tính trạng.
gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → protein → Tính trạng.
gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mRNA.
tRNA.
mạch mã gốc.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
DNA và RNA.
protein
RNA.
DNA.
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticodon.
amino acid.
codon.
triplet.
Quá trình phiên mã xảy ra ở
sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
sinh vật có DNA mạch kép.
sinh vật nhân chuẩn, virus.
virus, vi khuẩn.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polyribonucleotide được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 3’.
3’ → 5’.
5’ → 3’.
5’ → 5’.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mRNA được gọi là
anticodon.
codon.
triplet.
amino acid.
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
kì trung gian.
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về NST là đúng?
Bộ NST trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n).
NST giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực).
NST luôn có hình dạng chữ V.
Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi NST.
Đặc điểm của nhiễm sắc thể thường là
có số lượng giống nhau nhưng hình thái khác nhau ở 2 giới đực, cái.
có số lượng và hình thái khác nhau ở 2 giới đực, cái.
có số lượng và hình thái giống nhau ở 2 giới đực, cái.
có số lượng khác nhau nhưng hình thái giống nhau ở 2 giới đực, cái.
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
Loại tế bào nào sau đây không có cặp NST tương đồng?
Tế bào sinh dưỡng của ong đực
Hợp tử.
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Quan sát số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào mô bì lá của cây đậu Hà Lan thấy có 14 nhiễm sắc thể. Cho các nhận định sau:
1. Tế bào hạt phấn của cây đậu Hà Lan có 7 NST.
2. Đậu Hà Lan có 14 cặp NST tương đồng.
3. Chắc chắn có 1 cặp NST đặc biệt quy định giới tính.
4. Tế bào sinh dưỡng của cây đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14.
Các nhận định đúng là
1, 2.
2, 3.
3, 4.
4, 1.
Ở sinh vật nhân thực, NST ở vị trí nào?
Bên ngoài tế bào.
Trong các bào quan.
Trong nhân tế bào.
Trên màng tế bào.
Trong một tế bào lưỡng bội, gene tồn tại thành
từng allele độc lập.
từng cặp allele.
4 allele liên kết với nhau.
3 allele liên kết với nhau.
Mỗi 1 NST cấu tạo gồm
1 ADN và protein histone.
2 ADN và protein histone.
3 ADN và protein histone.
4 ADN và protein histone.
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
4 hàng.
3 hàng.
2 hàng
1 hàng
Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình nguyên phân như thế nào?
Đóng xoắn cực đại.
Bắt đầu đóng xoắn.
Dãn xoắn.
Bắt đầu tháo xoắn.
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
lưỡng bội ở trạng thái đơn.
lưỡng bội ở trạng thái kép.
đơn bội ở trạng thái đơn.
đơn bội ở trạng thái kép.
CGiảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở
tế bào sinh dưỡng.
tế bào sinh dục vào thời kì chín.
tế bào mầm sinh dục.
hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là
nhân đôi NST.
tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.
phân li NST về hai cực của tế bào.
co xoắn và tháo xoắn NST.
Trong quá trình phân chia nhân của nguyên phân, NST kép tồn tại ở các kì là
kì trung gian, kì đầu.
kì đầu và kì giữa, kì sau.
kì giữa và kì sau.
kì trung gian, kì cuối.
CÝ nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
Lưỡng bội ở trạng thái đơn.
Đơn bội ở trạng thái đơn.
Lưỡng bội ở trạng thái kép.
Đơn bội ở trạng thái kép.
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
kì trung gian của lần phân bào I.
kì giữa của lần phân bào I.
kì trung gian của lần phân bào II.
kì giữa của lần phân bào II.
Một nồi cơm điện khi sử dụng có điện trở là 50 Ω, sử dụng ở hiệu điện thế 220 V. Khi dây điện bị cắt ngắn còn ½ chiều dài ban đầu, nồi cơm điện có thể sử dụng được ở hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?
220 V
110 V
11 V
22 V
Hiệu điện thế trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp được xác định bởi công thức nào?
U = U1 = U2.
U = U1 + U2.
U = |U1 – U2|.
U = U1 ≠ U2.
Mắc vào mạch điện hai điện trở R1, R2 nối tiếp với nhau. Biết R1 = 15 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 4 A, R2 = 20 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2 A. Đặt mạch điện vào đoạn mạch có giá trị hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu thì khi hoạt động điện trở không bị hỏng?
60 V.
70 V.
80 V.
90 V.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới. Trong đó điện trở R1 = 2 Ω, R2 = 3 Ω. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 15 V. Số chỉ của vôn kế và ampe kế lần lượt là
5 V và 2 A.
1 V và 3 A.
15 V và 3 A.
· D. 9 V và 3 A.
Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Biết các dụng cụ đều hoạt động bình thường. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Bóng đèn và quạt trần mắc song song với nhau.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn và quạt trần có giá trị bằng nhau.
Tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các dụng cụ điện bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
Bóng đèn và quạt trần mắc nối tiếp với nhau.
Trên một bếp từ có ghi thông số 220 V – 1000 W. Điện trở của bóng điện này là
220 Ω.
B. 48,4 Ω.
100 Ω
54 Ω.
Một bóng đèn có giá trị định mức là 5 V – 3,5 W. Cường độ dòng điện trong mạch chính là
1,75 A.
7 A.
17,5 A.
· 0,7 A.
Một bóng đèn điện có ghi 220V - 100W được mắc vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn này được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao nhiêu?
A. 12 kW.h
400 kW.h
1440 kWh
43200 kW.h.
Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện P1 và P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây?
P1 = P2.
· P1 = 2P2.
P1 = 4P2.
P1 = 1/2P2.
