Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học HKI
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 25mins
Câu 1 (HH.1.2). Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
C. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Câu 2 (HH.1.2). Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
B. Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. Xảy ra giữa hai chất khí.
Câu 3 (HH.1.2). Hằng số K của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Nồng độ.
B. Nhiệt độ.
C. Áp suất.
D. Chất xúc tác.
Câu 4 (HH.1.2). Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng:
A. Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
B. Thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
C. Phản ứng hoá học không xảy ra.
D. Tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Câu 5 (HH.1.2). Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
A. Cân bằng tĩnh.
B. Cân bằng động.
C. Cân bằng bền.
D. Cân bằng không bền.
Câu 6 (HH.1.2). Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp : “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch”.
A. Lớn hơn
B. Bằng
C. Nhỏ hơn
D. Khác
Câu 7 (HH.1.2). Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phản ứng thuận nghịch xảy ra đồng thời hai chiều trong cùng điều kiện.
B. Phản ứng một chiều có thể xảy ra hoàn toàn.
C. Phản ứng thuận nghịch không thể xảy ra hoàn toàn.
D. Hiệu suất phản ứng thuận nghịch có thể đạt 100%.
uận nghịch xảy ra đồng thời hai chiều trong cùng điều kiện.
Phản ứng một chiều có thể xảy ra hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch không thể xảy ra hoàn toàn.
Hiệu suất phản ứng thuận nghịch có thể đạt đến 100%.
Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là cân bằng ...(1)... vì tại cân bằng phản ứng ...(2)...”
(1) tĩnh; (2) dừng lại.
(1) động; (2) dừng lại.
(1) tính; (2) tiếp tục xảy ra.
(1) động; (2) tiếp tục xảy ra.
Trạng thái cân bằng là trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà tại đó:
Phản ứng đạt cân bằng và không xảy ra phản ứng nữa.
Phản ứng hóa học ngừng lại vì tốc độ phản ứng thuận vừa đủ triệt tiêu tốc độ phản ứng nghịch.
Phản ứng hóa học không xảy ra nữa.
Phản ứng hóa học vẫn xảy ra và tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho cân bằng hoá học sau: H2(g) + I2(g) 2HI(g) = -9,6kJ Nhận xét nào sau đây không đúng?
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2, hoặc I2, thì giá trị hằng số cân bằng tăng.
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O(g) CO2(g) + H2(g); Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Cho chất xúc tác vào hệ.
Thêm khí H2 vào hệ.
Tăng áp suất chung của hệ.
Giảm nhiệt độ của hệ.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g); = –92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Không thay đổi.
Không dự đoán được.
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(g) N2O4(g). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
> 0, phản ứng tỏa nhiệt.
< 0, phản ứng tỏa nhiệt.
> 0, phản ứng thu nhiệt.
< 0, phản ứng thu nhiệt.
Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
CO(g) + H2O(g) H2(g) + CO2(g)
2H2(g) + O2(g) 2H2O(l)
C(s) + O2(g) CO2(g)
Cho cân bằng hóa học: PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k); > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
Thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
Tăng áp suất của hệ phản ứng.
Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
Thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
Cho các cân bằng sau: (1) 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) (2) N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) (3) CO2(g) + H2(g) CO(g) + H2O(g) (4) 2HI(g) H2(g) + I2(g) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là
(1) và (2).
(1) và (3).
(3) và (4).
(2) và (4).
Cho cân bằng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g); < 0. Yếu tố không làm thay đổi trạng thái cân bằng là
Nồng độ của N2 và H2
Áp suất chung của hệ.
Chất xúc tác
Nhiệt độ của hệ.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) < 0. Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải:
Giảm nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.
Cho phản ứng: 2 NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) = 129KJ. Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch khi:
Giảm nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Xét cân bằng sau: Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch.
Không thay đổi.
Cho phản ứng: Fe2O3(s) + 3CO(g) 2Fe(s) + 3CO2(g). Khi tăng áp suất của phản ứng này thì
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Cân bằng không bị chuyển dịch
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Phản ứng dừng lại.
Cho phản ứng hoá học sau: 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g); 0r298H 115kJ Δ = − Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Nếu tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Hằng số cân bằng của phản ứng trên chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: C2H2(g) + H2O(g) 0xt,t CH3CHO(g) ΔrH2980 = - 151kJ Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
giảm nồng độ của khí C2H2.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
không sử dụng chất xúc tác.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
Xét cân bằng sau: Để tạo ra nhiều SO3 điều kiện không phù hợp?
Giảm nhiệt độ.
Lấy bớt SO3 ra.
Tăng áp suất bình phản ứng.
Tăng nồng độ SO3.
Cho phản ứng: CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g), > 0. Cân bằng
Điều kiện không phù hợp?
Giảm nhiệt độ.
Lấy bớt SO3 ra.
Tăng áp suất bình phản ứng.
Tăng nồng độ SO3.
Cân bằng phản ứng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi:
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Giảm nồng độ CO2.
Thêm chất xúc tác.
Khi hoà tan SO2 vào nước có cân bằng: SO2(g) + H2O (l) ⇌ HSO3-(aq) + H+(aq). Khi cho thêm NaOH và khi cho thêm H2SO4 loãng vào dung dịch trên thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tương ứng là:
Thuận và thuận.
Thuận và nghịch.
Nghịch và thuận.
Nghịch và nghịch.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
HNO3
KOH
CH3OH
NaCl
Dung dịch với [OH-] = 2.10-3 sẽ có:
pH < 7, môi trường kiềm.
[H+] > 10-7, môi trường acid.
[H+] = 10-7, môi trường trung tính.
pH > 7, môi trường kiềm.
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng.
Dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím hóa đỏ.
Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hóa xanh.
Giá trị pH tăng thì độ acid giảm.
Chọn biểu thức đúng:
[H+].[OH-] = 10-14
[H+].[OH-] = 10-7
[H+].[OH-] = 1
[H+] + [OH-] = 0
Môi trường acid có pH:
lớn hơn 7
nhỏ hơn 7
bằng 7
lớn hơn 8
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl
KOH
NaOH
NaCl
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch NaCl
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch NaCl
Dung dịch BaCl
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất?
Cà phê đen pH = 5
Máu pH = 7,4
Thuốc tẩy dầu pH= 11
Nước chanh pH = 2
Câu nào sai khi nói về pH của dung dịch ở 25oC?
pH = lg[H+]
pH của nước là 7.
[H+].[OH-] = 10-14
[H+] = 10-pH
Nếu cho phenolphthalein vào nước cốt chanh thì hiện tượng xảy ra là
Dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng.
Dung dịch sẽ chuyển màu xanh dương.
Dung dịch sẽ chuyển từ đỏ sang vàng cam.
Không có hiện tượng gì.
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ của ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Dung dịch của một base ở 25oC có:
7[ ] 1, 0.10 HM+− =
7[ ] 1, 0.10 HM+− <
7[ ] 1, 0.10 HM+− >
14[].[ ] 1, 0.10 H OH+− − >
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 – 3,5. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 1,5. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào?
Dung dịch sodium hydrogen carbonate
Nước đun sôi để nguội
Nước đường saccarose
Một ít giấm ăn
Hình ảnh trên mô tả phương pháp nào trong hóa học:
Phương pháp đo pH
Phương pháp chuẩn độ
Phương pháp tổng hợp hóa học
Phương pháp định lượng
Dụng cụ A trên hình có tên là gì?
Erlen
Pipette
Dụng cụ A trên hình có tên là gì?
Erlen
Pipette
Burette
Becher
Dự đoán chất chỉ thị được sử dụng là gì?
Phenolphthalein
Methyl da cam
Xanh methylene
Đỏ methyl
Bình tam giác trong hình trên không thể là dung dịch của chất nào sau đây?
HCl
H2SO4
HNO3
H2CO3
Mô tả nào sau đây là không đúng?
Dung dịch nằm trong burette có thể là dung dịch NaOH đã biết hoặc chưa biết nồng độ.
Dung dịch HCl trong thí nghiệm trên có thể chưa xác định được nồng độ.
Khi dung dịch trong bình tam giác vừa chuyển sang màu hồng lượng acid đã được trung hòa hết và thừa 1 lượng nhỏ base.
Chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào sau khi khóa burette đã mở.
Điểm tương đương trong thí nghiệm trên là:
Thời điểm cho phenophtalein vào trong bình tam giác.
Thời điểm dung dịch trong bình tam giác vừa chuyển sang màu hồng.
Thời điểm giọt dung dịch đầu tiên từ burette rơi xuống bình tam giác.
Thời điểm dung dịch trong burette được đổ đầy tới vạch số 0.
Chất đóng vai trò là dung dịch chuẩn là?
NaOH
NaCl
Phenolphtalein
HCl
Tại thời điểm tương đương, điều nào sau đây không đúng?
Nếu thêm tiếp NaOH, bình tam giác chứa phenolphtalein vẫn chưa chuyển sang màu hồng.
Số mol ion H+ bằng số mol OH- đã phản ứng.
HCl đã phản ứng hết.
Các chất phản ứng vừa đủ với nhau.
Khí nitrogen tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường do nguyên nhân nào sau đây:
Phân tử N2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực
Phân tử N2 có l
Khí nitrogen tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường do nguyên nhân nào sau đây?
Phân tử N2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực
Phân tử N2 có liên kết ba rất bền vững
Nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong nhóm
N2 có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA
Phản ứng nào sau đây N2 thể hiện tính khử?
N2 + O2 → 2NO
N2 + 3H2 → 2NH3
N2 + 6Li → 2Li3N
N2 + 3Ca → Ca3N2
N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các dãy chất nào sau đây? (coi như điều kiện phản ứng có đủ)
O2, H2, Ca
O3, O2, Li
H2, Li, Mg
Ca, O2, NH3
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là:
N2O, NO
NO2, N2O5
NO, NO2
N2O5, HNO3
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn Cl2.
Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.
Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.
Điều kiện thường nitrogen phản ứng được với chất nào sau đây:
H2
O2
Mg
Li
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử
chất oxi hoá
acid
base
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO
N2O
NH3
NO2
Trong phản ứng hoá hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hoá
base
chất khử
acid
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?
g phản ứng hoá hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là
chất oxi hoá.
base.
chất khử.
acid.
N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây ?
Nhiệt độ phản ứng khoảng 1000C
Nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000C hoặc có tia lửa điện.
Nhiệt độ phản ứng khoảng 5000C
Điều kiện thường, vì nitrogen là phi kim hoạt động mạnh.
Quan sát hình bên dưới và từ dữ kiện năng lượng liên kết trong phân tử N2, dự đoán về độ bền phân tử và khả năng phản ứng của nitrogen ở nhiệt độ thường.
Kém bền và hoạt động hóa học mạnh ở nhiệt độ thường.
Bền và trơ về mặt hóa học mạnh ở nhiệt độ thường.
Bền và hoạt động hóa học mạnh ở nhiệt độ thường.
Kém bền và trơ về mặt hóa học mạnh ở nhiệt độ thường.
Số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen lần lượt là
2 và 1.
0 và 3.
3 và 0.
1 và 2.
Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai?
Không màu và nhẹ hơn không khí.
Hoá hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.
Thể hiện tính oxi hoá mạnh ở điều kiện thường.
Khó hoá lỏng và ít tan trong nước.
Cho giá trị năng lượng liên kết (Eb) các chất sau đây (nitrogen, hydrogen, oxygen, chlorine). Phát biểu nào đúng?
ở điều kiện thường nitrogen (N2) khó tham gia phản ứng hóa học nhất.
ở điều kiện thường chlorine (Cl2) khó tham gia phản ứng hóa học nhất.
ở điều kiện thường nitrogen (N2) dễ tham gia phản ứng hóa học hơn hydrogen (H2).
ở điều kiện thường oxygen (O2) dễ tham gia phản ứng hóa học hơn hydrogen (H2).
Cho biết năng lượng liên kết của phân tử fluorine, nitrogen lần lượt là 159 kJ.mol-1 và 946 kJ mol-1.
Phát biểu nào sai?
Với xúc tác bột sắt, ở nhiệt độ và áp suất cao, nitrogen và hydrogen có thể phản ứng với nhau theo phương trình: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g).
Ở nhiệt độ rất cao (3000oC), nitrogen phản ứng với oxygen: N2(g) + O2(g) ⇋ 2NO(g).
Ở nhiệt độ cao phản ứng giữa N2 với H2 xảy ra thuận lợi hơn so với phản ứng giữa N2 và O2.
Nitrogen hoạt động hóa học rất kém, ở bất kì nhiệt độ nào cũng không tham gia phản ứng với H2, O2.
Phản ứng nào sau đây minh họa tính oxi hóa của sulfur?
S + O₂ → SO₂
S + H₂ → H₂S
S + 3F2 → SF6
SO₂ + H₂O → H₂SO₃
Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là
1.
2.
3.
4.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
3.
2.
4.
1.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sản phẩm của phản ứng là FeS.
Trong phản ứng trên sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sản phẩm của phản ứng là FeS.
B. Trong phản ứng trên sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa.
C. Trong phản ứng trên sulfur đóng vai trò là chất khử.
D. Khi đun, cần hơ đều nửa dưới ống nghiệm, sau đó đun tập trung để tránh vỡ ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sản phẩm của phản ứng trên là SO2.
B. Trong phản ứng trên sulfur đóng vai trò là chất khử.
C. Sulfur cháy trong oxygen mãnh liệt hơn trong không khí.
D. Trong phản ứng trên sulfur vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò chất oxi hóa.
Số nguồn phát thải khí sulfur dioxide vào khí quyển:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí: SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại các khí đó?
A. NaOH.
B. Ca(OH)2.
C. HCl.
D. NH3.
Biện pháp cắt giảm phát thải sulfur dioxide vào khí quyển
A. Thay thế dần các nhiên liệu hóa thạch bằng nhiên liệu thân thiện môi trường như ethanol, hydrogen,...
B. Dẫn khí thải các nhà máy vào tháp hoặc bồn chứa các chất hấp phụ phù hợp, như than hoạt tính, hấp phụ khí sulfur dioxide, trước khi thải ra môi trường.
C. Chuyển hóa sulfur dioxide thành các chất ít ô nhiễm hơn bằng các hóa chất như vôi sống (CaO), vôi tôi (dạng rắn), nước vôi trong (dung dịch): (Ca(OH)2) hoặc đá vôi nghiền (CaCO3)
Số phát biểu đúng là
2
3
1
4
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là?
Rót nước vào acid, khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid, khuấy đều.
Rót từ từ acid vào nước, khuấy đều.
Rót nhanh acid vào nước, khuấy đều.
Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ sulfuric acid đặc?
Khí CO2
Khí H2S
Khí NH3
Khí SO3
Nhận xét nào sau đây đúng:
Khi bỏng do sulfuric acid, có thể dùng kem đánh răng bôi lên vết bỏng.
Tính acid của sulfuric acid loãng là tính acid yếu.
Sulfuric acid đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh.
Sulfuric acid là chất lỏng sánh, màu vàng nhạt.
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây?
Oxi hóa mạnh
Háo nước
Acid mạnh
Khử mạnh
Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccharose thì sẽ có hiện tượng gì?
Đường bay hơi
Đường hoá màu đen
Đường hoá màu vàng
Đường bị vón cục
Thí nghiệm nào sau đây chứng minh tính oxi hóa mạnh của dung dịch sulfuric acid đặc?
Sulfuric acid đặc làm đen giấy.
Sulfuric acid đặc tác dụng với đồng (Cu) tạo thành đồng (II) sulfate và khí sulfur dioxide.
Sulfuric acid đặc hòa tan đường tạo thành than.
Sulfuric acid đặc làm khô gạo
Khi cho dung dịch sulfuric acid đặc vào một cái cốc chứa đường, các phản ứng hóa học xảy ra:
C
2H2SO4 đ + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O
S + 2H2SO3 → S + 2H2O
Gồm cả A và B
Để sản xuất sulfuric acid người ta phải tiến hành giai đoạn 1 theo 2 cách như sau:
Phản ứng 1 dễ xảy ra hơn phản ứng 2
Phản ứng 2 dễ xảy ra hơn phản ứng 1
Hợp chất SO2(g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).
Nếu để thu được cùng lượng khí SO2 thì phải dùng cùng một lượng sulfur hoặc FeS2.
Trong giai đoạn thứ 2 để sản xuất sulfuric acid, phản ứng diễn ra là: 2SO2(g) + O2(g) = 2SO3(g);
2.
3.
4.
5.
Nhiệt độ thích hợp để thực hiện phản ứng 2SO2(g) + O2(g) = 2SO3(g)
540 oC
450 oC
54 oC
40 oC
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
BaSO4
Na2SO4
K2SO4
MgSO4
Đâu là ứng dụng của muối calcium sulfate (CaSO4)
ét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
BaSO4
Na2SO4
K2SO4
MgSO4
Đâu là ứng dụng của muối calcium sulfate (CaSO4)
Dùng trong vật liệu xây dựng.
Dùng làm muối ăn.
Dùng làm phân bón.
Dùng làm thuốc tẩy.
Muối A dùng để sản xuất phân bón, thuốc làm giảm dịu cơ bắp khi sưng tấy, giảm hiện tượng chuột rút cho con người, mỗi phân tử A kết hợp với 7 phân tử H2O để sử dụng làm chất hút ẩm, chất hút mồ hôi tay của các vận động viên thể dục dụng cụ. A là:
MgSO4
BaSO4
(NH4)2SO4
CaSO4
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam.
Thu curcumin từ củ nghệ.
Thu đường kính từ nước mía.
Tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp tinh dầu và nước.
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp.
Phương pháp chiết lỏng - lỏng.
Phương pháp chiết lỏng - rắn.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất
Có thể chiết hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp nào?
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp sắc kí.
Phương pháp chiết.
Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:
Quá trình làm muối ăn từ nước biển là phương pháp kết tinh.
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh.
Thu lấy rượu có lẫn trong cơm rượu sau khi lên men là phương pháp chưng cất.
Thu được tinh dầu xả do tinh dầu nổi lên trên lớp nước
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X như sau: %m C = 54,54%; %m H = 9,09%; còn lại là oxygen. Tỉ khối hơi của X so với CO2 bằng 2. Công thức phân tử của X là:
C4H8O2
C3H4O3
C5H12O
C2H4O
Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40%; 6,67%; 53,33%. Biết trong X có 2 nguyên tử oxygen. Công thức phân tử của X là:
CH2O
C2H3O2
C2H4O2
C3H6O2
Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là:
C2H3O3
C4H6O6
C6H12O6
C6H4O6
Hợp chất hữu cơ B có %C = 66,67%, %H = 11,11%, còn lại là oxygen. Dựa vào phổ khối lượng MS xác định công thức phân tử của B.
C4H8O
C2H4O
C2H6O
C4H10O
Na2CO3 (hay còn gọi là soda) tồn tại trong tự nhiên, có trong nước biển, nước khoáng và muối mỏ trong lòng đất. Biết cân bằng sau: 2 CO3 2- + H2O 3 HCO3- + OH-
Cho các chất: NaOH, CH3COOH, HCl, CO2, NaHCO3, C2H5OH.
Có 2 chất điện li mạnh là NaOH, HCl, NaHCO3. Có 2 chất điện li yếu là CH3COOH, CO2. Có 2 chất không điện li là C2H5OH, CO2. Phương trình phân li của CH3COOH là CH3COOH → CH3COO- + H+.
Cho hai phản ứng: (1) HCO3- + H2O ⇌ CO32- + H3O+ (2) HCO3- + H2O ⇌ H2CO3 + OH-. Xét theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry.
Phèn nhôm (hay phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O, trong nước bị phân li hoàn toàn theo phương trình: KAl(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO42− + 12H2O.
Trong dung dịch muối Fe3+ tồn tại cân bằng hoá học sau: Fe3+ + 3H2O ⇌ Fe(OH)3 + 3H+. Theo thuyết Bronsted – Lowry ion Fe3+ là acid.
