Font size
WorksheetsHóa mẹ m luôn
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2 (g) + I2 (g) 2HI (g). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
A.
B.
C.
D.
Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) 2NH3 (g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A. Thay đổi nồng độ N2
B. Thêm chất xúc tác Fe.
C. Thay đổi nhiệt độ.
D. Thay đổi áp suất của hệ.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g); Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
A. Cho chất xúc tác vào hệ.
B. Thêm khí H2 vào hệ.
C. Tăng áp suất chung của hệ.
D. Giảm nhiệt độ của hệ.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g); = -92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
A. Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
B. Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
C. Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
D. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Cho các cân bằng sau: (I) 2HI (g) H2 (g) + I2 (g); (II) CaCO3 (s) CaO (s) + CO2 (g); (III) FeO (s) + CO (g) Fe (s) + CO2 (g); (IV) 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g). Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) N2O4 (g). (màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A. > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
B. < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
C. > 0, phản ứng thu nhiệt.
D. < 0, phản ứng thu nhiệt.
Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g) CO2 (g) + H2 (g) < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
A. (1), (4), (5)
B. (1), (2), (3).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (rắn) CaO (rắn) + CO2(khí) Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Giảm nhiệt độ.
B. Tăng áp suất.
C. Tăng nồng độ khí CO2
D. Tăng nhiệt độ.
Cho cân bằng hóa học: PCl5(g) PCl3(g) + Cl2(g) > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. Thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
B. Tăng áp suất của hệ phản ứng.
C. Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
D. Thêm Cl2 vào hệ phản ứNg
Cho các cân bằng sau: (1) 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g) (2) N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g) (3) CO2 (g) + H2 (g) CO (g) + H2O (g) (4) 2HI (g) H2 (g) + I2 (g) Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (2) và (4).
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted - Lowry? H2S(aq) + H2O HS-(aq) + H3O+(aq)
A. H2S và H2O.
B. H2S và H3O+.
C. H2S và HS-.
D. H2O và H3O+.
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted - Lowry? CO32-(aq) + H2O HCO3-(aq) + OH-(aq)
A. CO32- và OH-.
B. CO32- và HCO3-.
C. H2O và OH-.
D. H2O và CO32-.
Base liên hợp của các acid HCOOH, HCl, NH4+ lần lượt là:
A. HCOO-, Cl-, NH3.
B. COO2-, Cl-, NH2-.
C. HCOO-, Cl-, NH2-.
D. HCOO-, Cl, NH2.
Cho phản ứng: H2SO4(aq) + H2O → HSO4-(aq) + H3O+(aq). Cặp acid-base liên hợp trong phản ứng trên là:
A. H2SO4 và HSO4-.
B. H2O và H3O+.
C. H2SO4 và SO42-; H2O và OH-.
D. H2SO4 và HSO4-; H2O và H3O+.
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển
A. 75%
B. 78,1%.
C. 80%
D. 21%
Công thức Lewis của phân tử N2 là
A.
B.
C.
D.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Trong phản ứng sau:.Trong phản ứng trên, nitrogen thể hiện tính chất gì
A. Tính oxi hoá
B. Tính khử
C. Thể hiện cả tính oxi hoá và khử
D. Tính acid
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
A. H2.
B. O2.
C. Li.
D. Mg.
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
A. CO
B. NO.
C. SO2.
D. CO2.
Điểm giống nhau giữa N2 và CO2 là
A. đều không tan trong nước.
B. đều có tính oxi hóa và tính khử.
C. đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
D. đều gây hiệu ứng nhà kính.
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
A. Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn Cl2.
B. Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
C. Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.
D. Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.
Tính base của NH3 là do
trên N còn cặp electron tự do
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
NH3 tan được nhiều trong nước
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH
Vai trò của NH3 trong phản ứng: 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O là
Chất khử
Chất oxi hóa
Acid
Base
Trong phản ứng nào sau đây NH3 không thể hiện tính khử?
2NH3 + CO2-----> (NH2)2CO + H2O
4NH3 + 3O2-----> 2N2 + 6H2O
2NH3 + 3CuO-----> 3Cu + N2 + 3H2O
4NH3 + 5O2-----> 4NO + 6H2O
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ ẩm vào bình đựng khí ammonia là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh
Giấy quỳ mất màu
Giấy quỳ không chuyển màu
Khi nhỏ dung dịch ammonia (đến dư) vào dung dịch muối nào sau đây thì thu được kết tủa?
NaCl
Al(NO3)3
NH4Cl
CaCl2
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Muối ammonium bền với nhiệt
Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối ammonium tan trong nước
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước
Nitric acid không oxi hóa được kim loại nào sau đây?
Fe
Cu
Zn
Au
Hợp chất nào sau đây của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
NO2
N2O5
NO
NH4NO3
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường?
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi
Nhiệt phân muối NH4NO2 và NH4NO3 thu được hỗn hợp khí nào sau đây?
O2 và N2
N2 và NO2
N2O và N2
N2O và NO2
Khí nào sau đây không phải là nguyên nhân gây mưa acid?
NO
NO2
CO2
SO2
ho các phản ứng sau: N2 + O2---> 2NO và N2 + 3H2---> 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitrogen
thể hiện tính khử và tính oxi hóa
chỉ thể hiện tính oxi hóa
chỉ thể hiện tính khử
không thể hiện tính khử và tính oxi hóa
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về NH3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):Phát biểu nào sau đây sai?
Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước và có tính base
Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình
Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay NH3 bằng HCl
Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu hồng
Dãy các muối ammonium nào dưới đây khi nhiệt phân đều tạo ra khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3
NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2
NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3
Chỉ sử dụng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch: (NH4)2SO4; NH4Cl và Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn?
BaCl2.
Ba(OH)2
NaOH
AgNO3
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn: NH4NO3, (NH4)2CO3, ZnCl2, BaCl2, FeCl2 chỉ cần dùng một thuốc thử là
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
dung dịch CaCl2
Quỳ tím
Trong phản ứng CuNO3+HNO3---> Cu(NO3)2+ NO+H20, tổng hệ số (là số nguyên tối giản của) các chất là
19
11
14
20
Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là:
Fe3O4 + HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + H2O
55
20
25
50
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Sulfur là
3s2 3p4
2s2 2p4
3s2 3p6
2s2 2p6
S (Z = 16) có cấu hình electron đầy đủ là 1s22s22p63s23p4 Nguyên tố Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của Sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 5, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 5, nhóm IVA
Các số oxi hóa có thể có của Sulfur là:
-2; -1; 0; +4
-2; 0; +4; +6
0; +4; +6; +8
0; +3; +5; +7
Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Công thức oxit cao nhất của Sulfur là
S2O5
SO4
SO2
SO3
Khi phản ứng với kim loại, Sulfur thể hiện tính chất gì?
tính khử
tính oxi hóa
vừa tính oxi hóa, vừa tính khử
tính lưỡng tính
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
vôi sống
cát
muối ăn
Sulfur
Số oxi hóa của Sulfur trong SO2 là
+2
+4
+6
_4
Hợp chất nào sau đây Sulfur có số oxi hóa +4?
Na2S
Na2SO3
Na2SO4
SO3
Sulfur trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
H2S
Na2SO4
SO2
H2SO4
Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là
NH3
CO2
SO2
O3
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
N2O
CO2
SO2
NO2
Cho phản ứng hoá học: H2S + O2 (dư)----> X + H2O. Chất X có thể là
SO2
S
SO3
S hoặc SO2
Sulfur dioxide có tính chất hóa học gì?
có tính khử mạnh
có tính oxi hoá yếu
có tính oxi hoá mạnh
vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá
Phương trình nào sau đây biểu diễn không đúng quá trình biến đổi từ S0--->S2-?
Hg + S ---> HgS
Al + S ---> Al2S3.
H2 + S ---> H2S
O2 + S ---> SO2
Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi từ S0--->S+4?
O2 + S---> SO2
S + 3F2 ---> SF6
H2 + S---> H2S
S + 6HNO3 (đặc) ---> H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Phản ứng nào sau đây S đóng vai trò là chất oxi hóa?
S + O2---> SO2
S + 2Na---> Na2S
S + 2H2SO4 (đ) ---->3SO2↑ + 2H2O
S + 6HNO3 (đ) --->H2SO4 + 6NO2↑ + 2H2O
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
2CO + O2 ---> 2CO2
Fe + S ---> FeS
S + F2 ---> SF2
3Fe + 2O2 ---> Fe3O4
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) S + O2---> SO2 (b) S + 3F2---> SF6
(c) S + Hg → HgS (d) S + 6HNO3(đặc)---> H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
3
2
4
1
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
S + 2Na→ Na2S.
S + 6HNO3 (đặc) →H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
S + 3F2→ SF6.
4S+6NaOH (đặc)→ 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
Những kim loại tác dụng được với Sulfur là:
K, Ca, Ba, Au
Zn, Fe, Al, K, Pt
Na, Mg, Al, Pb, Pt
Na, Ca, Mg, Hg, Cu
Nhận xét nào sau đây không đúng về khả năng phản ứng của S?
S vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Hg phản ứng được với S ngay cả nhiệt độ thường.
Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.
Ở nhiệt độ cao, S phản ứng với hầu hết các kim loại và thể hiện tính oxi hóa
Khi cho một ít bột Sulfur vào ống nghiệm chứa dd H2SO4 đặc, đun nóng. Hiện tượng xảy ra là
Sulfur tan ra, đồng thời có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Sulfur tan ra, đồng thời có khí mùi xốc thoát ra.
không có hiện tượng gì.
Sulfur tan ra, đồng thời có khí mùi trứng thối thoát ra.
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của Sulfur?
Sulfur không có tính oxi hoá, tính khử.
Sulfur chỉ có tính oxi hoá.
Sulfur có tính oxi hoá và tính khử
Sulfur chỉ có tính khử
Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:
(1) SO2 + Br2 + 2H2O→ H2SO4 + 2HBr; (2) SO2 + 2H2S→ 3S + 2H2O
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?
Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.
Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Phản ứng (2): SO2 là vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa; phản ứng (2): H2S là chất khử
Công thức phân tử của Sulfuric acid là
H2SO4
H2SO4
H2S
SO3
Số oxi hóa của Sulfur (S) trong phân tử Sulfuric acid là
+2
+3
+4
+6
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc người ta làm như sau
Rót nhanh acid vào nước
Rót nhanh nước vào acid
Rót từ từ nước vào acid đồng thời khuấy nhẹ
đổ từ từ acid vào nước đồng thời khuấy nhẹ
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch Sulfuric acid loãng thấy hiện tượng
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím bị mất màu tím
Chất dùng làm thuốc cản quang trong kỹ thuật chụp X-quang là
BaSO4
MgSO4
BaCl2
CaSO4.0,5H2O
Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccarose thì sẽ có hiện tượng
Đường bay hơi
Đường hoá màu đen
Đường hoá màu vàng
Đường bị vón cục
Để nhận biết gốc sulfate (SO42-) người ta dùng dung dịch nào sau đây
BaCl2
NaCl
CaCl2
MgCl2
Acid H2SO4 đặc, nóng không tác dụng với chất nào sau đây
Cu
Au
Zn
Mg
Công thức hoá học của oleum là
H2SO4.(n-1)SO3
H2SO4.nSO2
H2SO4.nSO3
SO3 .nH2SO4
Cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, sản phẩm nào của H2SO4 được tạo thành
H2S
SO2
S
H2
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Sulfuric acid (H2SO4) loãng
Fe
Cu
Ag
Hg
Chất bột màu trắng dùng để bó bột trong y tế khi gãy xương là
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O)
Thạch cao tự nhiên (CaSO4.2H2O)
Barium Sulfate (BaSO4)
Magnesium Sulfate (MgSO4)
Acid H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây
Cu
Fe
Zn
Mg
Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất Sulfuric acid trong công nghiệp?
Cu → SO2 → SO3 → H2SO4
Fe → SO2 → SO3 → H2SO4
FeO →SO2 → SO3 → H2SO4
FeS2 →SO2 → SO3 → H2SO4
Cho phản ứng: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3+ dSO2+ eH2O.
Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 đóng vai trò là môi trường khi phản ứng được cân bằng là
3 và 3
3 và 6
6 và 6
6 và 3
Phản ứng nào sau đây là sai
2FeO + 4H2SO4 đặc→ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
Fe2O3 + 4H2SO4 đặc→ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O.
Fe2O3 + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3, tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
3
4
5
6
Cho các phản ứng sau
(1) C + H2SO4 → 2SO2 + CO2 + 2H2O (2) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O
(3) H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O (3) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Có bao nhiêu phản ứng H2SO4 đóng vai trò là acid mạnh
1
2
3
4
Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào Sulfuric acid (H2SO4) đặc nóng và Sulfuric acid (H2SO4) loãng cho sản phẩm giống nhau
Mg
Fe(OH)2.
Fe3O4
CaCO3
Dãy chất nào dưới đây gồm các chất tác dụng được với dung dịch acid H2SO4 loãng
Fe, Cu(OH)2, MgO và P2O5
Fe, Cu(OH)2, Na2O và K2CO3
Ag, Cu(OH)2, MgO và P2O5
Cu, Cu(OH)2, Na2O và K2SO4
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO
CaCO3
C12H22O11
NaCN
Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là
iên kết hydrogen
liên kết cộng hoá trị.
liên kết ion
tương tác Val der waals.
Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
tan nhiều trong nước, khó bay hơi.
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, to sôi thấp
Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất
xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH4
C6H6
C2H2
C2H5OH
Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra
tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
tính chất hoá học không đặc trưng của hchc.
tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa
nguyên tố carbon và hydrogen.
nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen
nguyên tố carbon
nguyên tố hydrogen
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
HCHO
CH3COOCH3
C6H5OH
C8H18
Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Al4C3
KCN
(NH2)2CO.
CO
Để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp
phổ khối lượng MS
phổ hồng ngoại IR
phổ gamma
phổ cực tím
Hợp chất nào sau đây là hợp chất vô cơ?
CH3CHO
C3H5(OH)3
CaC2
Na2C2O4
Hoá học hữu cơ là ngành khoa học hoá học nghiên cứu về
các hợp chất của carbon như carbonic adcid, muối carbonate, muối carbide,…
các hợp chất của carbon trừ carbon monooxide, carbon dioxide, muối carbonate, các cyanide, carbide,…
nghiên cứu các hiện tượng vĩ mô và các hạt trong các hệ thống hoá học về nguyên tắc thực tiễn và các khái niệm vật lí như chuyện động, năng lượng, lực, cân bằng hoá học.
nghiên cứu về các phương pháp xác định thành phần cấu tạo và hàm lượng các thành phần của những mẫu khảo sát.
Dãy bao gồm tất cả các chất là hợp chất hữu cơ là
CH3COOH, CH3NH2, NaCN.
CCl4, (NH2)2CO, C2H5OH
Na4C, CH4, CH3COOH
C3H8, C2H2, CaC2
Cho các chất: CH2=CH-CN, HCN, KCN, Al4C3, CH3COCH3. Tổng số hợp chất hữu cơ là
2
3
4
5
Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Hình vẽ bên mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất
lỏng có độ tan khác nhau.
lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau
lỏng và rắn
rắn có độ tan khác nhau
Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Tách biệt và tinh chế tinh dầu cam từ vỏ cam ta dung phương pháp nào sau đây?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Tách biệt các màu của sơn, mực in, … người ta dung phương pháp nào sau đây?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng
hấp phụ và hoà tan chất
chất khí bay hơi khác chất lỏng
hoà tan của các chất
trạng thái của các chất
Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
X, Y có thể là những chất nào trong hình minh họa dưới đây?
tinh dầu tràm và ethanol
ethanol và nước cất
tinh dầu tràm và nước cất
nước đường và nước cất
Cho biết nhiệt độ sôi của rượu (ethanol) là 78°C, của nước là 100°C. Em hãy để xuất giải pháp để tách rượu ra khỏi nước?
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
Bột mì và nước
Nước và dầu ăn
Cát và nước
Nước và rượu
Dựa vào tính chất nào có thể tách biệt và tinh chất các chất ra khỏi hỗn hợp?
Vly
Hhoc
Shoc
Vly và Hhoc
Chọn câu đúng: Phương pháp sắc ký
dùng để tách biệt các chất có hàm lượng nhỏ.
dùng để tách biệt hoàn toàn các chất
định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được
định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Trong các câu sau, câu nào không đúng?
Một số chất có cùng CTĐGN nhưng khác nhau về CTPT.
Từ CTPT có thể biết được số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.
Công thức phân tử có thể trùng với công thức đơn giản nhất.
Dựa trên phổ kluong (phổ MS) của ... có thể xd được
ptk
mẹ mày
tao
nym
Hợp chất hữu cơ A có CTPT C4H8O2. Vậy CTĐGN của A là
C4H8O2
C2H4O2
C2H4O.
C2H4
Dãy gồm các công thức đều là đơn giản nhất:
C2H5, C4H8, C2H4O2, CH4O, C2H6O2
C2H5, C2H4O, CH4O, C2H6O, C3H8O3
C2H4, C2H4O, CH4O, C3H8O3, C2H4O2
C2H5, C2H4O, C4H8, CH4O, C2H6O
