Font size
WorksheetsÔn tập kỳ 1 lớp 12
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 19mins
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
CH2=CH-Cl
CH2=CH2
CH2=CH-C6H5
CH2=CHCH3
Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
C2H5OH
CH3COOH
CH3-CH3
CH2=CHCH3
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Polyethylene
Cao su thiên nhiên
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CH-C6H5
H2N[CH2]5COOH
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
PVC
Cao su buna
PET
Teflon
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
PVC
PET
Nylon-6,6
Poly(phenol formaldehyde)
Câu 1: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, kim loại/ion ở cathode là
Zn2+
Cu
Cu2+
Zn
Câu 2: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Zn --> Zn2+ +2e
Cu --> Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e--> Cu
2H+ +2e--> H2
Câu 3: Trong thí nghiệm lắp pin chanh (pin Zn-Cu), quá trình xảy ra ở cathode là
Zn -->Zn2+ +2e
Cu -->Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e -->Cu
2H+ +2e -->H2
Câu 1: Eo Cu2+/Cu=+0,34 (V);Eo Zn2+/Zn =-0.76(V), suất điện động của pin điện hóa Zn-Cu là
+1.0V
-1.0V
+1.10V
Cannot be determined
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyện chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau. Ý nào là đúng
Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine
Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega -9
Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-
Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X thu được 432 kg chất béo rắn
Xà phòng và chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trân quần áo, bề mặt các vật dụng.
Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca²+, Mg2.
Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng với nước cứng được vì muối sunfonat có độ tan lớn nên không bị kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.
Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt,... bao gồm các thành phần chất giặt rửa tổng hợp các phụ gia chất thơm, mắt màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochloride.
Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy
Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia,.... Cellulose là loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất thuốc súng không khói.
Ý nào sau đây là đúng
Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Celluose không có tính chất này
Tinh bột và cellulose thuộc loại ploysaccharide
Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau do cùng có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n
Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose đều thu được sản phẩm là glucose
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể trải qua nhiều giai đoạn.
Ý nào là đúng
Khi con người sử dụng thức ăn có tinh bột, enzyme trong nước bọt sẽ thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose.
Ở ruột non, dextrin và maltose bị thủy phân thành glucose nhờ enzyme trong ruột non.
Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào
Glucose còn dư chuyển hóa thành glycogen được lưu trữ ở thận và da.
Ứng dụng của glucose dựa trên những tính chất của glucose
Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể.
Glucose dùng làm thực phẩm và đồ uống do có vị ngọt và không tan trong nước.
Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với thuốc Tollens tạo thành kim loại bạc.
Glucose dùng để sản xuất ethanol do có phản ứng lên men tạo thành ethanol.
Xét các phát biểu về glucose và fructose.
Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.
Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng.
Glucose và fructose đều là pentahydroxy aldehyde.
Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh.
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên ?
Polietilen.
Tinh bột.
Poli(vinyl clorua).
Xenlulozơ trinitrat.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⇄ Mn+ + ne.
Mn+ + ne ⇄ M.
Mn+ ⇄ M + ne.
M + ne → Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn BÉ hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho biết: E0X+/X = -2,925 V; E0Y+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại và điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:
Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
Nickel và silver.
Iron và silver.
Copper và silver.
Copper và nickel.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe.Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+→ Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin được tạo từ 2 cặp OXH - K trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
Pin Zn-Ag.
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg.
Pin Zn-Ag.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc (Zn) bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
HCl 1 M.
ZnSO4 1 M.
H2SO4 1 M.
NaCl 1 M.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử..(1).. và dạng oxi hoá có tính oxi hoá..(2).. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng yếu và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng mạnh.
Cho thông tin dưới đây:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
2H+/H2 có thế điện cực chuẩn là 0
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các cation theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
Fe2+; H+; Cu2+; Ag+.
H+; Fe2+; Ag+; Cu2+.
Ag+; Cu2+; H+; Fe2+.
H+; Cu2+; Fe2+; Ag+.
Câu 1: Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4(aq) → Y(s) + ZSO4(aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X.
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Câu 1: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, kim loại/ion ở cathode là
Zn2+
Cu
Cu2+
Zn
Câu 2: Trong thí nghiệm lắp pin Galvani đơn giản Zn-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Zn --> Zn2+ +2e
Cu --> Cu2+ + 2e
Cu2+ +2 e--> Cu
2H+ +2e--> H2
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
a, Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng
Đúng
Sai
Câu 1:Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
b, Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian
Đúng
Sai
Công thức tổng quát của amin no đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+1N
CnH2n+1NH2
CnH2n+3N
CxHyN
Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là:
2
3
4
5
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch NaCl
nước Br2
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là
quỳ tím
kim loại Na
dd Br2
dd NaOH
Khi cho ethylamine vào dung dịch FeCl3, hiện tượng nào xảy ra có
khí mùi khai bay ra .
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu xanh.
kết tủa màu đỏ gạch.
Cho vài giọt aniline vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng?
Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.
Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.
Dung dịch trong suốt.
Dung dịch bị vẩn đục hoàn toàn.
Để làm sạch lọ thuỷ tinh đựng aniline người ta dùng hoá chất nào sau đây?
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
nước bromine.
dung dịch phenolphtalein.
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Tính base của ammonia yếu hơn aniline.
Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
Dung dịch methylamine làm đổi màu phenolphthalein.
Số đồng phân amin ứng với CTPT C4H11N và số đồng phân amin, bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt bằng bao nhiêu?
(a)
Amino acid là
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
Công thức cấu tạo của Alanine là:
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
H2NCH2COOH
CH3NH2
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH?
3-methyl-2-aminobutanoic acid
Valine
2-amino-3-methylbutanoic acid
α - aminoisovaleric acid
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là:
Lysine
2- amino acetic acid
glutamic acid
C. methyl amin
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
Lysine
valine
alanine
glyxine
Hợp chất nào sau đây là amino axit?
HCOOH
C6H5NH2
H2NCH2COOH
CH3COOCH3
Amino axit H2NCH2COOH có tên gọi là
lysin.
alanin.
glyxin.
valin.
Trong dung dịch H2N-CH2-COOH tồn tại chủ yếu ở dạng :
Ion lưỡng cực
Anion
Cation
Phân tử trung hòa
Dung dịch chất nào sau làm quỳ tím hóa xanh?
Axit glutamic.
Alanin.
Lysin.
Glyxin.
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Glu chứa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
3
4
5
6
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu tripeptide có cả 2 gốc
4
6
3
8
α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với carbon ở vị trí số
1
2
3
4
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
phản ứng thủy phân của protein.
phản ứng màu của protein.
sự đông tụ của lipit.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai ?
Protein có phản ứng màu biure.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là:
α-aminoaxit.
β-aminoaxit.
axit cacboxylic.
este.
Keratin là một loại protein chiếm phần lớn của tóc. Hãy cho biết keratin có hình dạng không gian như thế nào?
Hình cầu
Hình cầu hoặc hình sợi
Hình sợi
Hình cầu và hình sợi
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào.
Chất điện giải.
Chất dự trữ năng lượng.
Xúc tác sinh học.
Công thức phân tử chung của este no,đơn chức, mạch hở là
CnH3nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 1 ).
CnH3nO ( n ≥ 3 ).
Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở
Phenyl acetate
Vinyl formate
Methyl acetate
Triolein
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức C3H6O2
2
5
4
3
Ester nào sau đây có mùi hoa nhài
Benzyl acetate
Isoamyl acetate
Ethyl butyrate
Ethyl isovalerate
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín
Các ester thường dễ tan trong nước
Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài
Một số ester của Terephtalic acid dùng làm chất dẻo
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3COOH
CH3CHO
HCOOCH3
C2H5OH
Mùi thơm trong nhiều loại hoa quả, tinh dầu thực vật... là mùi ester. Để có ester dùng làm nguyên liệu , trước hết người ta thu hái, thái nhỏ rồi đem ngâm với nước. Cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Chưng cất
Chiết
Kết tinh
Lọc
Phản ứng nào dưới đây xảy ra thuận nghịch
Đun nóng ethyl acetate với H2SO4 loãng
Đun nóng ethyl acetate với NaOH
Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no
Đun nóng chất béo vơi dung dịch NaOH
Chất béo nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Số nguyên tử oxygen trong phân tử chất béo
2
3
6
4
Phản ứng oxi hóa chậm của chất béo gây ra hiện tượng gì?
Hydrogen hóa
Oxi hóa chậm
Ôi thiu mỡ
Thủy phân
Hợp chất este là
CH3CH2Cl
HCOOC6H5.
CH3CH2NO3
C2H5COOH.
Chất nào sau đây không phải là ester?
C2H5COOH
CH3COOC2H5
(C15H31COO)3C3H5
HCOOCH3
Công thức cấu tạo của methyl propionate là
HCOOCH3
C2H5COOCH=CH2
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Ester X có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOCH3. Tên gọi của X là
ethyl formate
methyl acetate
methyl formate
ethyl acetate
Chất X có công thức C2H5COOC2H5. Tên gọi của X là
ethyl acetate
ethyl propionate
propyl acetate
methyl propionate
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH-COOCH3. Tên gọi của X là
methyl acrylate
ethyl acetate
propyl fomat
methyl acetate
Ester nào sau đây có mùi chuối chín?
Methyl acetate
Isoamyl acetate
Ethyl formate
Amyl propionate
Thủy phân methyl acetate (CH3COOCH3) trong dung dịch NaOH thu được muối nào sau đây?
HCOONa
CH3ONa
CH3COONa
C2H5COONa
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được C2H5OH?
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOC2H3
Có bao nhiêu este có công thức phân tử C3H6O2?
2
3
4
5
Khi cho dầu, mỡ và nước sẽ có hiện tượng:
a/ dầu, mỡ nặng hơn nước nên chìm xuống dưới mặt nước
b/ dầu, mợ nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nước
c/ dầu, mỡ tan trong nước do phân tử chất béo gồm toàn liên kết cộng hoá trị không phân cực nên tạo được liên kết hydrogen với nước
d/ dầu, mỡ không tan trong nước do phân tử chất béo gồm toàn liên kết cộng hoá trị không phân cực nên không tạo được liên kết hydrogen với nước
đúng sai, vd: sdsd
(a)
Ứng dụng của este không phải là:
làm dung môi
làm nguyên liệu tổng hợp nhiều polymer sử dụng trong công nghiệp
làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ thuật
làm thuốc tăng lực
Đun nóng ester HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và C2H5OH.
B. HCOONa và CH3OH.
C. HCOONa và C2H5OH.
D. CH3COONa và CH3OH.
Đặc điểm của phản ứng este hóa là:
A. phản ứng thuận nghịch cần đun nóng và có xúc tác bất kì.
B. phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H2SO4 đậm đặc xúc tác.
C. phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng, có H2SO4 đậm đặc xúc tác.
D. phản ứng hoàn toàn, cần đun nóng, có H2SO4 loãng xúc tác.
Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. C4H9OH .
B. C3H7COOH.
C. CH3COOC2H5 .
D. C6H5COOH .
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3.
C15H31COOC3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C3H5.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Chất nào không có phản ứng tráng gương?
Saccarose
Glucose
Fructose
Anđehit axetic
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
1. Ở dạng mạch hở, glucose có....(1)....và ...(2)....
Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là:
5 nhóm hydroxyl, 1 nhóm carbonyl.
5 nhóm carboxyl, 1 nhóm carbonyl.
6 nhóm hydroxly, 1 nhóm carbonyl.
5 nhóm hydroxly, 2 nhóm carbonyl.
2. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Glucose.
Tinh bột.
(a)
4. Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu
(a)
5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucose là disaccharide.
Fructose là monosaccharide.
Maltose và saccharose đều là disaccharide.
Tinh bột là polysaccharide.
Carbohydrate là
những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung C(H2O)m.
A. những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n
Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
Aldehyde.
Hydroxy.
Ketone.
Hemiacetal.
Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
3
4
5
6
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chúng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
CH2OH[CHOH]5CHO
CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO
CH2OH[CHOH]4COOH
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Saccharose
B. Maltose
C. Tinh bột
D. Glucose
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vo cơ loãng sẽ thu được?
A. Saccharose
B. Maltose
C. Tinh bột
D. Glucose
Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong (có nhiều nhất trong mật ong)?
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng?
Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo.
Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo.
Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo.
Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose đều là các carbohydrate.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
tinh bột.
ethyl acetate.
saccharose.
glucose.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
thuốc thử Tollens.
dung dịch chứa Cu(OH)2.
nước bromine.
Cho 4 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose. Trong số các carbohydrate đã nêu, số carbohydrate có khả năng mở vòng cho xuất hiện trở lại các nhóm aldehyde (-CHO) hoặc ketone (>C=O) là
1
2
3
4
Phản ứng đặc trưng của saccharose là
phản ứng thuỷ phân tạo glucose và fructose.
phản ứng màu với iodine.
phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch.
phản ứng mất màu nước bromine.
Cho 4 carbohydrate sau: saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Số carbohydrate đã cho có liên kết a-1,4-glucoside trong phân tử là
1
2
3
4
Liên kết glycoside của Saccharose là gì?
α -1,2-glycoside
α -2,3-glycoside
α -1,4-glycoside
α -1,6-glycoside
Tinh bột có công thức phân tử nào?
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
C12H24O12
Cellulose có vai trò gì trong tự nhiên?
Là bộ khung của cây cối
Là chất tạo màu
Là thực phẩm chính
Là nguồn năng lượng
Amylose có cấu trúc như thế nào?
Có nhánh
Không nhánh
Phân nhánh
Dạng vòng
Cấu tạo của Disaccharide Maltose là gì?
2 đơn vị glucose
1 đơn vị glucose + 2 đơn vị fructose
1 đơn vị glucose + 1 đơn vị fructose
1 đơn vị fructose + 1 đơn vị glucose
Liên kết glycoside của Polysaccharide là gì?
1,2-glycoside
1,4-glycoside
1,6-glycoside
Cả 1,4 và 1,6-glycoside
