Font size
Worksheetssoobin
Total questions: 137
Worksheet time: 34hrs 15mins
Cấu hình electron của S (Z = 16) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 . Hàm sóng (n, ℓ, m, s ), xác định electron cuối cùng đặc trưng cho nguyên tử S là:
. (3,1,-1,-1/2)
(3,1,0,-1/2)
C. (3,0,0,-1/2)
D. (3,1,-1,+1/2)
Cấu hình electron của Mg (Z = 12).1s2 2s2 2p6 3s2 . Hàm sóng (n, ℓ, m, s ) xác định electron cuối cùng đặc trưng cho nguyên tử Mg là:
(3,1,-1,-1/ 2)
(3,1,0,-1/ 2)
(3,0,0,-1/ 2)
(3,0,0,+1/ 2)
Cấu hình electron của nguyên tố Ca (Z = 20) là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4
Cấu hình electron của nguyên tố Fe (Z = 26) là:
. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 3d4
Cấu hình electron của ion Fe2+ (Z = 26) là:
. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 3d8
Cấu hình electron của Cl (Z = 17) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 . Vị trí (chu kỳ và phân nhóm) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Chu kỳ 3, phân nhóm VA.
Chu kỳ 3, phân nhóm IIA
Chu kỳ 3, phân nhóm VIIA.
Chu kỳ 2, phân nhóm VIIA.
Cấu hình electron của Cr (Z = 24).1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d5 4s1. Cho biết vị trí (chu kỳ và phân nhóm) trong bảng hệ thống tuần hoàn.
. Chu kỳ 4, phân nhóm VIA.
Chu kỳ 4, phân nhóm IA.
. Chu kỳ 4, phân nhóm VIB.
Chu kỳ 4, phân nhóm IB.
Trong các cấu hình electrong. Cấu hình electron của nguyên tố thuộc nhóm VA là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5
Cấu hình electron của ion Fe3+ là:
[Ar] 3d3 4s2
[Ar] 3d6 4s2
[Ar] 3d5 4s0
[Ar] 3d4 4s2
Một nguyên tử có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử : n = 3, ℓ = 2, m = +2, s = -1/2, nguyên tử đó có cấu hình phân lớp cuối là:
3d8
3d9
3d10
3d6
Cấu trúc lớp electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố X được biểu diễn như sau 4s2 4p4 . X là nguyên tố có điện tích hạt nhân là:
16
14
34
24
Trong 4 Nguyên tố K (Z = 19), Sc (Z = 21), Cr (Z = 24), và Cu (Z = 29), nguyên tử của các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 :
K, Cr, Cu
K, Sc, Cr
K, Sc, Cu
Cr, Cu, Sc
đây là ck ai
mai
mike
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ, có chung một đặc điểm là:
cùng số nơtron
cùng số electron
cùng số proton
cùng số lớp electron
Chọn kết luận đúng về bán kính của các ion:
Mg2+ (Z=12) > Ca2+ (Z=20)
Na+ (Z=11) > K+ (Z=19)
O 2- (Z=8) > S2- (Z=16)
O 2- (Z=8) > S2- (Z=16)
Bộ bốn số lượng tử không phù hợp là :
n = 3, ℓ = 1, m = 0, s = +1/2
n = 4, ℓ = 3, m = -3, s = –1/2
n = 2, ℓ = 1, m = 2, s = –1/2
n = 3, ℓ = 2, m = +1, s = +1/2
Ion X2+ có phân lớp cuối là 2p6 , trong bảng tuần hoàn, X thuộc ô thứ :
10
12
14
16
Ion X2+ có phân lớp cuối là 2p6 , trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì thứ:
2
3
4
2 hoặc 3
Nguyên tố Coban (Co) có Z = 27. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Co thuộc nhóm
VIIIB
VIIIA
IXB
VIIB
Trong các cấu hình electron sau đây, cấu hình có 2 electron độc thân là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Trong các ion Cl- (Z=17), S2- (Z=16), K+ (Z=19), Ca2+ (Z=20); ion có bán kính lớn nhất là
Cl-
S2-
K+
Ca2+
số proton, nơtron, electron của nguyên tử P lần lượt là :
15,31,15
15,15,31
16,15,15
15,16,15
Ion X3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d3 ; Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
. 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Dãy gồm các nguyên tố có tính phi kim tăng dần là
O, N, P, Al
Al, P, N, O.
Al, N, O, P.
Al, P, O, N.
Dãy gồm các kim lọai kiềm là
Na, Ba, Ca, K.
Li, Na, K, Ca.
Li, Na, K, Cs.
Be, Na, K, Rb.
Cho các nguyên tử có cấu hình electron sau: X: 1s 2 2s2 2p5 ; Y: 1s2 2s1 ; Z: 1s 2 2s2 2p4 ; T: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p5 . Các cặp nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau là
X và Y
Y,Z
X,Z
X,T
Ion Cl- (Z=17) có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Nguyên tố hóa học X có cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng là: (n-1)d5 ns 1 . Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
chu kì n, nhóm IB.
chu kì n, nhóm VIA
chu kì n, nhóm VIB
chu kì n, nhóm IA
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: X26,13 ( 26 trên, 13 dưới), Y55,26; Z26,12
X và Z có cùng số khối.
X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
X và Y có cùng số nơtron.
Dãy gồm các ion X + , Y - và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 là
. Li + , F - , Ne
K + , Cl - , Ar.
Na + , Cl - , Ar.
Na + , F - , Ne.
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
[Ar]3d5 4s1
[Ar]3d6 4s2
[Ar]3d6 4sdadda
[Ar]3d3 4s2
guyên tử R tạo được cation R + . Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R + (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 . Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
10
11
22
23
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p5 3s2
1s2 2s2 sp 4 3s1
1s2 2s2 2p6 3s1
Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s2 2s2 2p6 . Nguyên tố X là
Ne (Z = 10)
Mg (Z = 12)
Na (Z = 11)
O (Z= 8)
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al ) lần lượt là ( 27 trên, 13 dưới)
13 và 14
13,15
12, 14
13, 13
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
O (Z=8)
Cl (Z=17)
Al (Z=13)
Si (Z=14)
Anion X - và cation Y 2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p 6 . Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
Cấu hình electron của ion X 3+ là 1s2 2s 2 2p6 3s2 3p 6 3d 6 . Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VIB
chu kì 4, nhóm VIIIB
Cation R + có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 . Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kỳ 3, nhóm VA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
. chu kỳ 2, nhóm VIIA
. chu kỳ 2, nhóm VA
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
M < X < Y < R.
R < M < X < Y.
Y < M < X < R.
M < X < R < Y.
Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
P, N, F, O
N, P, F, O.
P, N, O, F.
N, P, O, F.
Các nguyên tố từ Li đến F, chu kì II, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p1 . Số hiệu nguyên tử của X là
13
14
15
27
Bộ bốn số lượng tử nào dưới đây có thể chấp nhận được:
n = 3, ℓ = 3, m = +1, s = +1/2
n = 3, ℓ = 1, m = +2, s = +1/2
n = 2, ℓ = 1, m = -1, s = -1/2v
n = 4, ℓ = 3, m = -4, s = -1/2
Theo thang độ âm điện của Pauling. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Na
Mg
F
Cl
Số electron tối đa trong phân lớp s, p, d, f lần lượt là
1,3,5,7
2,6,10,14
1,6,7,14
6,2,10,14
Cấu hình electron của ion Cu 2+ và Cr 3+lần lượt là
[Ar]3d9 và [Ar]3d1 4s2
[Ar]3d7 4s2 và [Ar]3d3
[Ar]3d9 và [Ar]3d3
. [Ar]3d7 4s2 và [Ar]3d1 4s2
Hãy cho biết trong phân tử CH4 có bao nhiêu liên kết hóa học được hình thành:
. 4 Liên kết σ sp-s
4 Liên kết σ sp2 -s
4 Liên kết σ sp3 -s
4 Liên kết σ sp3 -p
Thế nào là sự lai hóa sp2
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với một hàm sóng của obitan p thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra hai obitan lai hóa sp2 hoàn toàn giống hệt nhau có hai trục đối xứng trùng nhau tạo với nhau một góc 180o
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với hai hàm sóng của obitan p thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra ba obitan lai hóa sp2 hoàn toàn giống hệt nhau có ba trục đối xứng tạo với nhau một góc 120o
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với ba hàm sóng của obitan p thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra bốn obitan lai hóa sp2 hoàn toàn giống hệt nhau có bốn trục đối xứng tạo với nhau một góc 109o 28’
một hàm sóng của orbitan s kết hợp với một hàm sóng của obitan p và một hàm sóng của orbitan d thành một tổ hợp tuyến tính tạo ra ba obitan lai hóa sp2 hoàn toàn giống hệt nhau ba trục đối xứng tạo với nhau một góc 120o
Hãy cho biết trong phân tử NH3 lần lượt có bao nhiêu liên kết sp3 -s và sp2 -s được hình thành.
2, 1
3, 0
1, 2
0, 3
Hãy cho biết khi nghiên cứu cấu tạo phân tử H2O theo phương pháp VB ta thấy trên nguyên tử oxy còn hai đôi electron ghép đôi, chưa tham gia liên kết. Vậy hai đôi electron này được sắp xếp ở
hai orbitan 2p của oxy
hai orbitan lai hóa sp2 của oxy
một orbitan 2s và 1orbitan 2p của oxy
hai orbitan lai hóa sp3 của oxy
Axit salicylic (o-HOC6H4COOH) có nhiệt độ sôi thấp hơn axit p-HOC6H4COOH vì :
Axit salicylic tạo được liên kết hydro liên phân tử với nước
Axit salicylic tạo được liên kết hydro nội phân tử làm thu gọn phân tử lại.
Axit salicylic tạo được liên kết hydro nội phân tử làm giảm số H linh động.
Axit salicylic tạo được liên kết hydro nội phân tử làm giảm số H linh động tạo được liên kết hydro liên phân tử với phân tử nước.
Hãy cho biết trong phân tử CHCl2–CH=CH2 lần lượt có bao nhiêu liên kết sp3 -s và sp2 - s được hình thành
2;1
3;1
1;3
2;3
Hãy cho biết trong phân tử CHCl2–CH=CH2 đi từ trái sang phải các nguyên tử cácbon lần lượt có trạng thái lai hóa là:
sp3 , sp3 , sp3
sp2 , sp2 , sp2
sp 2 , sp , sp3
sp 3 , sp 2 , sp 2
Độ dài liên kết được định nghĩa là:
Tổng bán kính của hai nguyên tử tham gia liên kết.
ai lần bán kính của nguyên tử nhỏ hơn tham gia vào liên kết
Hai lần bán kính của nguyên tử lớn hơn tham gia vào liên kết.
Khoảng cách giữa hai nhân nguyên tử đã tham gia vào liên kết.
“Khi hai nguyên tử tạo thành liên kết, một nguyên tử cho electron và nguyên tử còn lại nhận electron sao cho sau khi tạo thành liên kết thì cả hai đều có cơ cấu bền của khí hiếm gần nó nhất.” Quan điểm này của ai.
Kossel
Lewis
Pauling
Schrodinger
Chất nào có góc liên kết 120o trong phân tử?
H2S
BH3
CH4
H2O
Chất nào không có sự lai hóa sp trong phân tử?
HClO
C2H2
BeBr2
BH3
Nguyên tử Be trong BeCl2 ở trạng thái lai hoá
sp
sp2
sp3
không xác định đc
Chọn câu sai
Điện hóa trị có trong hợp chất ion.
Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị.
Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.
Cho các phân tử: (1) MgO; (2) Al2O3; (3) SiO2; (4) P2O5. Độ phân cực của chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
(3), (2), (4), (1)
(1), (2), (3), (4)
(4), (3), (2), (1)
(2), (3), (1), (4)
Hoàn thành nội dung sau: “Bán kính nguyên tử...(1) bán kính cation tương ứng và ... (2) bán kính anion tương ứng”
(1): nhỏ hơn, (2): lớn hơn.
(1): lớn hơn, (2): nhỏ hơn
(1): lớn hơn, (2): bằng.
(1): nhỏ hơn, (2): bằng.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2?
N2
O2
F2
CO2
Cho các phân tử : H2, CO2, Cl2, N2, I2, C2H4, C2H2. Bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử?
1
2
3
4
Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,5o do nguyên tử Oxi ở trạng thái lai hoá:
sp
sp2
sp3
không xác định
Hình dạng phân tử CH4, BF3, H2O, BeH2 tương ứng là:
Hình dạng phân tử CH4, BF3, H2O, BeH2 tương ứng là:
Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng
Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng
Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc
Kết luận nào sau đây sai?
Liên kết trong phân tử NH3, H2O, H2S là liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết trong phân tử BaF2 và CsCl là liên kết ion.
Liên kết trong phân tử CaS và AlCl3 là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại và phi kim.
Liên kết trong phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không cực.
Chọn câu phát biểu đúng:
Liên kết giữa kim loại và phi kim luôn là liên kết ion
Liên kết đơn và liên kết đôi gọi chung là liên kết bội
Liên kết H-I được hình thành bằng sự xen phủ s-s
Liên kết trong phân tử oxi có cả liên kết δ và liên kết π
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong phân tử?
C2H4, O2, N2, H2S
CH4, H2O, C2H4, C3H6
C2H4, C2H2, O2, N2
C3H8, CO2, SO2, O2
Các liên kết trong phân tử Nitơ được tạo thành là do sự xen phủ của:
Các obitan s với nhau và các obitan p với nhau
3 obitan p với nhau
1 obitan s và 2 obitan p với nhau
3 obitan p giống nhau về hình dạng kích thước nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau.
Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử M, X và liên kết trong hợp chất M2X lần lượt là
19, 8 và liên kết cộng hóa trị
19, 8 và liên kết ion
15, 16 và liên kết ion
15, 16 và liên kết cộng hóa trị
Số liên kết π và liên kết σ trong phân tử C2H4 là
1 và 5
2;5
1;4
2;4
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 , nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s2 2s2 2p5 . Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hóa trị.
ion.
cho - nhận.
Cho nguyên tử Liti (Z = 3) và nguyên tử Oxi (Z = 8). Nội dung nào sau đây không đúng:
Cấu hình e của ion Li+: 1s2 và cấu hình e của ion O2- : 1s2 2s2 2p6 .
. Những điện tích ở ion Li+ và O2- do: Li → Li + + e và O + 2e → O2–
Nguyên tử khí hiếm Ne (Z=10) có cấu hình e giống Li + và O2- .
Có công thức Li2O do: mỗi nguyên tử Li nhường 1 e mà một nguyên tử O nhận 2 e.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 18. Liên kết hóa học trong monooxit của X là:
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị phân cực
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cho nhận.
Biết góc liên kết giữa các nguyên tử HCH trong phân tử CH4 là 109o 28', phân tử CH4 có kiểu lai hóa nào dưới đây:
sp
sp3
sp2
không lai hóa
Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành
Sự xen phủ trục của 2 orbital s.
Sự xen phủ bên của 2 orbital p chứa electron độc thân.
sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử clo.
Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbital p chứa electron độc thân.
M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cho nhận
Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Liên kết bội luôn có hai liên kết π
Liên kết ba gồm 2 liên kết δ và một liên kết π
Liên kết bội là liên kết đôi
Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết δ
Phân tử BCl3 có góc liên kết bằng 120o do nguyên tử B ở trạng thái lai hoá
sp
sp2
sp3
không xác định
Nguyên tử cacbon, lưu huỳnh trong phân tử C2H4, H2S lần lượt có sự lai hóa gì?
sp2 , sp3
sp2 , sp
sp3 , sp
sp3 , sp3
Hợp chất nào được tạo thành chỉ bằng sự xen phủ trục?
C2H6
N2
CO2
SO2
Sự lai hóa sp2 sau đây xảy ra ở một nguyên tử do:
sự tổ hợp của 1orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó
sự tổ hợp của 2orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó.
sự tổ hợp của 2orbitan s và 1 orbitan p của nguyên tử đó
sự tổ hợp của 1orbitan s và 3 orbitan p của nguyên tử đó
Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan trống của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là:
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cho – nhận.
liên kết tự do – phụ thuộc.
liên kết pi.
Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn so với H2S là do:
Liên kết hidro của H2O bền hơn
Độ dài liên kết trong H2O ngắn hơn trong H2S.
Sự phân cực liên kết trong H2O lớn hơn.
A và C đúng
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. X, Y đều thuộc nhóm A. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:
Sự góp chung đôi electron.
Sự góp đôi electron từ một nguyên tử.
Sự tương tác yếu giữa hai nguyên tử có chênh lệch độ âm điện lớn
Lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
C2H3Cl.
C2H4
CH4
C2H2
Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là:
XY; liên kết ion.
Y2X; liên kết ion.
X5Y; liên kết cộng hoá trị.
X7Y; liên kết cộng hoá trị.
Chọn chất có tinh thể phân tử:
iot, kali clorua.
iot, kim cương.
nước đá, iot.
kim cương, silic.
Chọn cau sai
Kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử.
Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị
Liên kết trong tinh thể nguyên tử rất bền.
Tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
NH3 có cấu trúc tam giác đều
CO2 và SO2 đều có cấu trúc thẳng
CO2 và BeCl2 đều có cấu trúc tam giác cân
CH4 cấu trúc tứ diện đều.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hidro
cộng hoá trị có cực.
ion
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hidro
cộng hoá trị có cực
ion
Liên kết trong hợp chất nào dưới đây thuộc loại liên kết ion (biết độ âm điện của Cl(3,0), Al(1,5), Ca(1,0), S (2,5)
AlCl3
CaCl2
CaS
Al2S3
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự góp chung các electron độc thân.
Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là cho biết độ âm điện của H (2,1), O (3,5), N (3,0), Cl (3,0) , Mg (1,2)
HCl
NH3
H2O
MgCl2
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (4,0), O (3,5), C (2,5), H(2,1), Na(0,9), Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion:
NaF
CH4
H2O
CO2
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực.
hidro
cộng hoá trị phân cực.
ion
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
Ở giữa hai nguyên tử.
Lệch về một phía của một nguyên tử.
Chuyển hẳn về một nguyên tử.
Nhường hẳn về một nguyên tử
Phức chất là gì?
Phức chất là những hợp chất có cấu tạo rất phức tạp.
Phức chất là những chất gồm nhiều phân tử chất đơn giản kết hợp lại
Phức chất là chất được tạo thành từ hai hay nhiều phân tử muối
Phức chất là những chất khi phân ly trong dung dịch tạo thành các ion phức, tồn tại độc lập và có tính chất xác định.
Phức chất Fe(CO)5 có kiểu lai hóa nào sau đây. Biết CO là phối tử trường mạnh
dsp3 ( số 3 nhỏ ở trên nhìn như p mũ 3 í)
sp3d
sp3
sp3d2
Phức chất Co(CO)4 có kiểu lai hóa nào sau đây. Biết CO là phối tử trường mạnh
dsp2
sp3
dsp3
sp3d
Sắt trong máu tồn tại ở dạng phức chất
bát diện của ion sắt (II)
tứ diện của ion sắt (II)
bát diện của ion sắt (III)
tứ diện của ion sắt (III)
Trong ion phức [Zn(OH)4] 2- ; OH- là phối tử trường mạnh, nguyên tố kẽm có kiểu lai hóa:
sp3
sp2
dsp2
sp2d
Khảo sát phức chất : [NiCl4] 2- theo thuyết VB. Hãy cho biết sự lai hóa, từ tính, cơ cấu không gian của phức chất.
dsp2 , thuận từ, vuông phẳng
sp3 , nghịch từ, tứ diện đều
dsp2 , nghịch từ, vuông phẳng
sp3 , thuận từ, tứ diện đều
Công thức feroxen hay bicyclopentadienyl có dạng M(C5H5)2 được dùng làm thuốc chữa bệnh thiếu máu. Kim loại M trong công thức trên là gì.
Fe
Co
Ni
Cu (hehe)
Khảo sát phức [Co(NH3)6] 3+ theo thuyết VB. Cho biết sự lai hóa, sự hình thành liên kết hóa học trong phức chất
sp3 d 2 liên kết cho nhận giữa 6 đôi electron của 6 nguyên tử N trong 6 phân tử NH3 và 6 obitan lai hóa sp3 d 2 trống của ion Co3+ .
d2 sp 3 liên kết cho nhận giữa 6 đôi electron của ion Co3+ và 6 obitan trống của 6 nguyên tử N trong 6 phân tử NH3.
d2 sp 3 liên kết cho nhận giữa 6 đôi electron của 6 nguyên tử N trong 6 phân tử NH3 và 6 obitan lai hóa sp3 d 2 trống của ion Co3+ .
sp3 d 2 liên kết cho nhận giữa 6 đôi electron của ion Co3+ và 6 obitan trống của 6 nguyên tử N trong 6 phân tử NH3.
Hemoglobin trong máu gồm ion M2+ liên kết với popyrin và một phân tử protein có tên globin tạo thành phức chất bát diện. phức này có nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến các mô và CO2 từ các mô về phổi. M là kim loại nào.
Fe
Pb
Co
Ni
Trong các muối AgX (X: Cl , Br, I) muối nào tan (nhiều hoặc ít) trong dung dịch Kalithiosunfat theo phương trình phản ứng: AgX + 2K2S2O3 → K3[Ag(S2O3)2] + KX. AgX là:
AgCl, AgBr
AgI ,AgBr
AgCl, AgI
AgCl, AgBr, AgI
Nhận xét nào sau đây về đồng phân cis-dicloro diamin platin (II) là đúng.
Trong phức chất có hai phối tử NH3 nằm cùng một phía đối với ion Pt2+
Trong phức chất có hai phối tử Clnằm cùng một phía với ion Pt2+
cả A và B đều đúng
cả A và B đều sai
Khảo sát phức chất [Au(CN)4] - . Hãy cho biết trạng thái lai hóa , cơ cấu không gian và từ tính của phức chất. (cho biết Z của Au= 79)
sp 3 tứ diện đều, thuận từ
dsp2 vuông phẳng, nghịch từ
sp 3 tứ diện đều, nghịch từ
dsp2 vuông phẳng, thuận từ
Tên gọi tên phức chất [Cr(NH3)6]Cl3 là:
Crom(III)hexaamino clorid
Crom(III)amino clorid
Crom(III)hexaamino triclorid
Crom(II)hexaamino clorid
Tên gọi tên phức chất K4[Fe(CN)6] là:
kali hexacyanoferat(III)
kali hexacyanoferat(III)
kali hexacyanosắt(III)
kali hexacyanosắt(II)
Tên gọi tên phức chất [Co(NH3)5Cl]Cl2 là:
Cobalt(II)pentaaminocloro clorid
Cobalt(III)pentaaminoclorid clorid
Cobalt(II)pentaaminoclorid cloro
Cobalt(II)pentaaminoclorid cloro
Tên gọi tên phức chất [Co(NH3)4Cl2]Cl là:
Cobalt(II)tetraaminodicloro clorid
Cobalt(III)tetraaminodicloro clorid
Cobalt(II)tetraaminodiclorid clorid
Cobalt(III)pentaaminocloro clorid
Tên gọi tên phức chất [Co(NH3)4Cl2]Cl là:
Cobalt(II)tetraaminodicloro clorid
Cobalt(III)tetraaminodicloro clorid
Cobalt(III)tetraaminodicloro clorid
Cobalt(III)tetracyanodicloro clorid
Nhỏ từ từ đến dư NaOH vào dung dịch ZnSO4 thu được dung dịch chứa phức chất là:
[Zn(OH)4]SO4
Na3[Zn(OH)6]
Na2[Zn(OH)4]
Na4[Zn(OH)4]SO4
Phức chất [CoBr(NH3)5]SO4 có dung lượng phối trí là:
5
6
2
7
Phức chất [Co(NH3)5NO2]SO4 có ion trung tâm là:
Co
Co2+
Co3+
Co2+ hoặc Co3+
Hợp chất K2[PtCl6] thuộc loại phức chất:
Cation
Anion
Trung hòa
Tất cả đều đúng
Công thức cấu tạo của phức chất Cobalt(III)diaminodicloro bromid là:
[Co(NH3)2Cl2]Br
[Co(NH3)2Cl]Br2
[Co(NH3)2Br]Cl
[Co(NH3)4Cl2]Br
Công thức cấu tạo của phức chất natri hexafluoroferat(III) là:
Na[Fe(CN)6]
Na[FeF3]
Na4[FeF6]
Na3[FeF6]
Phức chất kali diaminotetracyanoferat(II) có phối tử là:
NH4 + , CN-
NH3, CN
NH3, NO3-
NH3, CN
Công thức cấu tạo của phức chất Amoni diaminotetraclorocobaltat(II) là:
NH4[Co(NH3)2Cl4]
(NH4)2[Co(NH3)2Cl4]
(NH4)2[Co(NH3)4Cl2]
(NH3)2[Co(NH3)2Cl4]
Cho các phức chất sau: cobalt(II)triaminocloro clorid; đồng(II)tetraaqua sulfat; kali tetraiodomercurat(II); triaminotriclorocobalt; natri hexacyanocobaltat(III). Tổng số phức chất cation và anion là:
2
3
4
5
Phức chất Crom(III)pentaaquacloro clorid có dung lượng phối trí là:
6
5
2
Phức chất kali hexacyanoferat(III)có cầu ngoại là:
Fe2+
K+
CN-
[Fe(CN)6] 3-
Hợp chất diaminodicloroplatin thuộc loại phức chất:
Cation
Anion
Trung hòa
Tất cả đều đúng
Phức chất Kali hexacyanoferat(II) có cầu nội là:
[Fe(CN)6] 4-
[Fe(CN)6] -
[Fe(CN)6] 3-
Fe(CN)6] 2-
Phức chất Triaminotriclorocobalt có dung lượng phối trí là:
3
6
2
Phức chất Crom(III)hexaaqua nitrat có cầu ngoại là
H2O
NH3
NO3-
NO2-
Hợp chất Bạc(I)diamino bromid thuộc loại phức chất:
Cation
Anion
Trung hòa
Tất cả đều đúng
