wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thành Phần Nguyên Tử

Total questions: 136

Worksheet time: 4hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).

4 lines
2.

So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử.

4 lines
3.

Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.

4 lines
4.

Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.

4 lines
5.

Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.

4 lines
6.

Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO).

4 lines
7.

Mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO.

4 lines
8.

Trình bày được khái niệm lớp electron, phân lớp electron.

4 lines
9.

Trình bày được mô hình của Rutherford - Bohr mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

4 lines
10.

Trình bày được mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

4 lines
11.

So sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

4 lines
12.

Trình bày được mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.

4 lines
13.

Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

4 lines
14.

Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.

4 lines
15.

Thành phần của nguyên tử là gì?

4 lines
16.

Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử là gì?

4 lines
17.

Kích thước và khối lượng nguyên tử là gì?

4 lines
18.

Điện tích hạt nhân và số khối là gì?

4 lines
19.

Nguyên tố hóa học là gì?

4 lines
20.

Kí hiệu nguyên tử là gì?

4 lines
21.

Đồng vị là gì?

4 lines
22.

Nguyên tử khối là gì?

4 lines
23.

Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử là gì?

4 lines
24.

Chuyển động của electron trong nguyên tử là gì?

4 lines
25.

Lớp và phân lớp electron là gì?

4 lines
26.

Cấu hình electron nguyên tử là gì?

4 lines
27.

So sánh kích thước và khối lượng các hạt so với nguyên tử?

4 lines
28.

Số hiệu nguyên tử là gì?

4 lines
29.

Kí hiệu nguyên tử là gì?

4 lines
30.

Tính nguyên tử khối trung bình là gì?

4 lines
31.

Orbital nguyên tử là gì?

4 lines
32.

Lớp và phân lớp electron là gì?

4 lines
33.

Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

4 lines
34.

Năm 1897, J.J Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra hạt electron. Năm 1911, E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm hạt alpha lên một lá vàng siêu mỏng và quan sát đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang. Kết quả cho thấy nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton. Năm 1932, khi dùng các hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium, J. Chadwick đã phát hiện ra hạt neutron. Kết luận: Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không mang điện. Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân. Trong nguyên tử số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện. Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.

4 lines
35.

Kích thước của nguyên tử

4 lines
36.

Kích thước của nguyên tử là gì?

a)

Khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.

b)

Khối lượng của hạt nhân.

c)

Số proton trong hạt nhân.

d)

Số khối của nguyên tử.

37.

Đơn vị nào thường được sử dụng để biểu thị kích thước nguyên tử?

a)

Kilogram (kg)

b)

Picomet (pm) và angstrom (Å)

c)

Met (m)

d)

Centimet (cm)

38.

Khối lượng nguyên tử được biểu thị bằng đơn vị nào?

a)

Kilogram (kg)

b)

Gram (g)

c)

Khối lượng nguyên tử (amu)

d)

Tấn (t)

39.

Số khối (A) của một nguyên tử được tính như thế nào?

a)

A = Z + N

b)

A = Z - N

c)

A = Z * N

d)

A = Z / N

40.

Nguyên tố hóa học là gì?

4 lines
41.

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học được gọi là gì?

4 lines
42.

Đồng vị là gì?

4 lines
43.

Nguyên tử khối là gì?

4 lines
44.

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết điều gì?

4 lines
45.

Nguyên tử khối của của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình A của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó. Muốn xác định giá trị nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố, ta cần phải biết được phần trăm số nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó trong tự nhiên. Người ta thường dùng phương pháp phổ khối lượng để xác định phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên của các nguyên tố. Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố là gì?

4 lines
46.

Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị là 35Cl, 37Cl có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 75,77% và 24,23%. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là bao nhiêu?

a)

35,48

b)

35,5

47.

Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định. Orbital nguyên tử là gì?

4 lines
48.

Orbital nguyên tử là gì?

4 lines
49.

Các loại orbital trong nguyên tử là gì?

4 lines
50.

Ô orbital được biểu diễn như thế nào?

4 lines
51.

Lớp electron được đánh số như thế nào?

4 lines
52.

Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu như thế nào?

4 lines
53.

Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có bao nhiêu phân lớp?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

54.

Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có bao nhiêu phân lớp?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

55.

Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có bao nhiêu phân lớp?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

56.

Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có bao nhiêu phân lớp?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

57.

Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là gì?

a)

1s22s22p63s2

b)

[Ne]3s2

c)

1s22s22p6

d)

1s22s22p63s23p1

58.

Những hạt mang điện trong nguyên tử là

a)

proton và electron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton, neutron và electron.

59.

Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là

a)

electron và proton.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

electron.

60.

Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu trong hạt nhân nguyên tử là

a)

proton và electron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton, neutron và electron.

61.

khối lượng xấp xỉ 1 amu trong hạt nhân nguyên tử là

a)

proton và electron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton, neutron và electron.

62.

Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu và không mang điện tích là

a)

electron.

b)

neutron.

c)

proton.

d)

electron và proton.

63.

Đặc điểm của electron là

a)

mang điện tích âm và không có khối lượng.

b)

mang điện tích dương và không có khối lượng.

c)

mang điện tích dương và có khối lượng.

d)

mang điện tích âm và có khối lượng.

64.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

electron và proton.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

proton.

65.

Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu trong nguyên tử là

a)

proton và electron.

b)

proton và neutron.

66.

Hạt cấu tạo nên lớp vỏ của nguyên tử là

a)

proton.

b)

electron và proton.

67.

Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên

a)

số proton = số neutron.

b)

số electron = số proton = số neutron.

c)

số electron = số neutron.

d)

số electron = số proton.

68.

Đặc điểm của proton là

a)

mang điện tích dương và không có khối lượng.

b)

mang điện tích dương và có khối lượng.

c)

mang điện tích âm và có khối lượng.

d)

mang điện tích âm và không có khối lượng.

69.

Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là

a)

neutron.

b)

electron.

c)

electron và proton.

d)

proton.

70.

Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu và mang điện tích dương là

a)

electron và proton.

b)

electron.

c)

proton.

d)

neutron.

71.

Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là

a)

proton.

b)

neutron.

c)

electron và proton.

d)

electron.

72.

Hạt có điện tích -1 trong nguyên tử là

a)

electron.

b)

neutron.

c)

proton.

d)

electron và proton.

73.

Hạt có điện tích +1 trong nguyên tử là

a)

electron và proton.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

electron.

74.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

proton và neutron.

b)

neutron và electron.

c)

proton, neutron và electron.

d)

proton và electron.

75.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

(a)  

76.

n của hầu hết cácnguyên tử là

a)

proton và neutron.

b)

neutron và electron.

c)

proton, neutron và electron.

d)

proton và electron.

77.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

proton và electron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

proton, neutron và electron.

78.

Hạt không mang điện trong nguyên tử là

a)

proton.

b)

electron và proton.

c)

neutron.

d)

electron.

79.

Khi bắn các hạt cơ bản di chuyển qua bản điện cực, chúng sẽ di chuyển theo các hướng khác nhau như hình ảnh bên dưới.

a)

Electron mang điện tích âm nên di chuyển về bản cực dương.

b)

Neutron là hạt không mang điện nên không bị lệch trong điện trường.

c)

Proton là hạt có góc lệch nhỏ nhất so với phương ban đầu.

d)

Electron có góc lệch lớn hơn so với proton là do khối lượng electron lớn hơn proton.

80.

Thành phần của nguyên tử được mô tả như mô hình bên dưới.

a)

Lớp vỏ nguyên tử chỉ chứa electron.

b)

Hạt nhân nguyên tử gồm proton và neutron.

c)

Trong nguyên tử, số lượng electron và neutron luôn bằng nhau.

d)

Trong nguyên tử, electron di chuyển xung quanh hạt nhân.

81.

Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin.

a)

Electron là hạt mang điện tích âm.

b)

Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

c)

Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam.

d)

Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.

82.

Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford.

a)

Hầu hết tia alpha đều đi thẳng xuyên qua nguyên tử vàng.

b)

Các hạt alpha bị lệch hướng hay bị bật lại chủ yếu là do va chạm với electron trong nguyên tử.

c)

Thí nghiệm này chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.

d)

Toàn bộ các hạt trong nguyên tử đều tập trung ở phần chính giữa nguyên tử.

83.

Biết rằng 1

4 lines
84.

Biết rằng 1 gam proton có chứa x.1023 hạt và 1 proton nặng bằng 1 amu = 1,6605.10-27 kg. Tìm giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm).

4 lines
85.

Cho mô hình nguyên tử fluorine như sau: Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là bao nhiêu?

4 lines
86.

Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên tử (theo amu) của nguyên tử này (làm tròn thành số nguyên).

4 lines
87.

Biết rằng 1 gam electron có x.1027 hạt. Tìm giá trị của x (làm tròn đến hàng phần mười).

4 lines
88.

Khối lượng của 1 mol electron vào khoảng x.10-5 gam. Tìm giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm).

4 lines
89.

Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?

4 lines
90.

Trong nguyên tử, hạt nhân có khối lượng không đáng kể.

a)

có khối lượng không đáng kể.

b)

có đường kính xấp xỉ đường kính nguyên tử.

c)

có đường kính rất nhỏ so với nguyên tử.

d)

cấu tạo chủ yếu bởi electron và proton hút nhau.

91.

Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30).

4 lines
92.

Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Cho biết kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt

a)

10.

b)

1000.

c)

100.

d)

10000.

93.

Khối lượng nguyên tử gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng hạt nhân

a)

khoảng 10000 lần.

b)

khoảng 10 lần.

c)

khoảng 1000 lần.

d)

xấp xỉ 1 lần.

94.

Những hạt có khối lượng gần bằng nhau là

a)

proton và electron.

b)

proton và neutron.

c)

hạt nhân.

d)

neutron và electron.

95.

Khối lượng nguyên tử do hạt nào quyết định?

a)

Neutron và electron.

b)

Proton và electron.

c)

Neutron và proton.

d)

Electron.

96.

Kích thước nguyên tử chủ yếu do yếu tố nào sau đây quyết định?

a)

Sự chuyển động của electron.

b)

Kích thước của hạt nhân.

c)

Sự chuyển động của electron.

d)

Kích thước của electron.

97.

Trong nguyên tử, electron

a)

có khối lượng gần bằng khối lượng proton.

b)

mang điện tích dương.

c)

có đường kính gần bằng đường kính nguyên tử.

d)

di chuyển xung quanh hạt nhân.

98.

Đường kính nguyên tử gấp khoảng bao nhiêu lần đường kính hạt nhân?

a)

khoảng 10 lần.

b)

xấp xỉ 1 lần.

c)

khoảng 10000 lần.

d)

khoảng 1000 lần.

99.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?

a)

Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.

b)

Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.

c)

Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.

d)

Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.

100.

Electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động xung quanh hạt nhân bên trong một khối cầu có bán kính lớn hơn bán kính hạt nhân 10000 lần. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì bán kính khối cầu sẽ là:

a)

600 m.

b)

300 m.

c)

150 m.

d)

100 m.

101.

Nguyên tử hầu như là rỗng do

4 lines
102.

ếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì bán kính khối cầu sẽ là:

a)

600 m.

b)

300 m.

c)

150 m.

d)

100 m.

103.

Nguyên tử hầu như là rỗng do

a)

các hạt có điện tích trái dấu nhau đẩy nhau ra xa.

b)

tất cả các hạt đều tập trung tại hạt nhân.

c)

các hạt trong nguyên tử di chuyển hỗn loạn.

d)

kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử..

104.

Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

a)

10-4 pm.

b)

10-2 pm.

c)

104 pm.

d)

102 pm.

105.

Trong nguyên tử, hạt nhân

a)

cấu tạo chủ yếu bởi electron và proton hút nhau.

b)

có đường kính xấp xỉ đường kính nguyên tử.

c)

tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử.

d)

có khối lượng bằng với lớp vỏ nguyên tử.

106.

Hạt có khối lượng không đáng kể trong nguyên tử là

a)

neutron.

b)

electron.

c)

hạt nhân.

d)

proton.

107.

Nguyên tử hydrogen chỉ có 1 proton và 1 electron. Khối lượng nguyên tử hydrogen là

a)

3 amu.

b)

1 amu.

c)

4 amu.

d)

2 amu.

108.

Nguyên tử X có 12 proton, 12 neutron và 12 electron. Khối lượng nguyên tử X vào khoảng bao nhiêu amu?

a)

12.

b)

48.

c)

36.

d)

24.

109.

Kích thước nguyên tử do hạt nào quyết định?

a)

Neutron.

b)

Neutron và proton.

c)

Electron.

d)

Proton.

110.

Nếu hạt nhân nguyên tử có đường kính 1m thì nguyên tử có đường kính khoảng

a)

1 m.

b)

10 m.

c)

1 km.

d)

10 km.

111.

Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom-xơn (J.J. Thomson).

a)

Electron là hạt mang điện tích âm.

b)

Electron có khối lượng 9,1095. 10-28 gam.

c)

Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

d)

Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

112.

Cho bảng thông tin sau:

a)

Proton +1 1,673 x 10-24

b)

Neutron 0 1,675 x 10-24

c)

Electron -1 9,11 x 10-28

d)

Trong các hạt trên, khối lượng hạt electron là nhỏ nhất.

113.

Dựa vào bảng bên dưới, hãy cho biết khối lượng của proton gấp bao nhiêu lần khối lượng electron? (Làm tròn thành số nguyên)

a)

1

b)

1818

c)

2

d)

0

114.

Số phát biểu không đúng là mấy?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

115.

Nếu đường kính của một hạt nhân được phóng đại tương đương 105 m thì lúc đó đường kính nguyên tử sẽ tương đương khoảng 10x m. Xác định giá trị của x (x là số nguyên).

4 lines
116.

Trái đất có bán kính khoảng 6370 km, được coi như gồm x nguyên tử hình cầu sắp xếp chặt khít cạnh nhau. Bán kính của Trái Đất sẽ là bao nhiêu m nếu giả thiết chỉ còn x hạt nhân nguyên tử sắp xếp chặt khít cạnh nhau trong 1 khối cầu? Coi kích thước hạt nhân bằng 10-5 lần kích thước nguyên tử. (Làm tròn đến hàng phần mười).

4 lines
117.

Dựa vào bảng bên dưới, hãy cho biết khối lượng của proton gấp bao nhiêu lần khối lượng electron? (Làm tròn thành số nguyên)

4 lines
118.

Hồng cầu được coi như có dạng đĩa tròn với đường kính dμm. Cần khoảng 14444 nguyên tử Fr (đường kính 5,4 Å) sắp xếp thẳng hàng và khít nhau để tạo nên một đoạn thẳng có chiều dài bằng đường kính của hồng cầu. Tìm giá trị của d (làm tròn đến hàng phần mười).

4 lines
119.

Điện tích hạt nhân của nguyên tử có chứa Z proton, N neutron là

a)

+N

b)

-Z

c)

-N

d)

+Z

120.

Số hiệu nguyên tử cung cấp thông tin nào sau đây?

a)

số khối

b)

nguyên tử khối

c)

số neutron

d)

số electron

121.

N neutron là

a)

+N.

b)

-Z.

c)

-N.

d)

*+Z.

122.

Số hiệu nguyên tử cung cấp thông tin nào sau đây?

a)

số khối.

b)

nguyên tử khối.

c)

số neutron.

d)

*số electron.

123.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

a)

số neutron.

b)

*số electron.

c)

số proton và neutron.

d)

số khối.

124.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

a)

số neutron.

b)

số khối.

c)

*điện tích hạt nhân.

d)

số proton và neutron.

125.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

a)

số proton và neutron.

b)

số neutron.

c)

số khối.

d)

*số đơn vị điện tích hạt nhân.

126.

Nguyên tử X có kí hiệu AX . Trong đó Z là

a)

số neutron.

b)

nguyên tử khối.

127.

Số hiệu nguyên tử không cho biết

a)

*số khối.

b)

số proton.

128.

Trong nguyên tử, số electron bằng

a)

tổng số proton và số neutron.

b)

điện tích hạt nhân.

129.

Số hiệu nguyên tử cung cấp thông tin nào sau đây?

a)

số neutron.

b)

nguyên tử khối.

c)

số khối.

d)

*số đơn vị điện tích hạt nhân.

130.

Công thức nào sau đây đúng?

a)

N = A + Z.

b)

N = A - Z.

c)

*A = N - Z.

d)

A = Z - N.

131.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

a)

số khối.

b)

số proton và neutron.

c)

số neutron.

d)

*số proton.

132.

Số hiệu nguyên tử cung cấp thông tin nào sau đây?

a)

số khối.

b)

số neutron.

c)

nguyên tử khối.

d)

*số proton.

133.

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố là

a)

tổng số electron và proton.

b)

số khối.

c)

*số hiệu nguyên tử.

d)

số neutron.

134.

Trong nguyên tử, số khối bằng

a)

điện tích hạt nhân.

b)

*tổng số proton và số neutron.

135.

Nguyên tử X có kí hiệu AX . Trong đó A là

a)

số hiệu nguyên tử.

b)

số proton.

136.

Một nguyên tử được đặc trưng bởi

4 lines