wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HAY DỖI

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Phản xạ có điều kiện là:

a)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

b)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

c)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cả thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.

d)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường.

2.

Não người được hiểu là cơ sở ..., là cơ sở tự nhiên của tâm lý

a)

Sinh lý

b)

Vật lý

c)

Vật chất

d)

Vật thể

3.

Não hoạt động theo cơ chế nào để nhờ đó nảy sinh các hiện tượng tâm lý

a)

Hưng phấn

b)

Ức chế

c)

Phản xạ

d)

Phản hồi

4.

Theo anh/ chị, trong các ý dưới đây, đáp án nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao:

a)

Hưng phấn hay ức chế này sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác

b)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.

c)

Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại

d)

Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm nhận được.

5.

Theo anh/ chị hoạt động của con người giữ vai trò?

a)

Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần

b)

Cải tạo thế giới khách quan

c)

Làm nảy sinh và phát triểm tâm lý

d)

Cả A, B và C đều đúng

6.

Theo anh/ chị, trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp:

a)

Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên.

b)

Con khi gọi bầy.

c)

Em bé vuốt ve, trò chuyện với chú mèo.

d)

Cô giáo giảng bài.

7.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng với sự thay đổi của điều kiện sống.

b)

Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường.

c)

Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các điểm trên vỏ não.

d)

Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và báo hiệu gián tiếp sự tác động của một kích thích khác.

8.

Hiện tượng nào dưới đây chứng tỏ tâm lí tác động đến sinh lí?

a)

Thẹn làm đỏ mặt.

b)

Giận đến run người.

c)

Lo lắng đến mất ngủ.

d)

Cả A, B và C đều đúng

9.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?

a)

Các phản xạ không điều kiện.

b)

Các phản xạ có điều kiện.

c)

Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.

d)

Hoạt động của các trung khu thần kinh.

10.

Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?

a)

Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.

b)

Lạnh làm run người.

c)

Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá.

d)

Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh.

11.

Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:

a)

Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau

b)

Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật

c)

Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.

d)

Tâm lý là chức năng của não.

12.

Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,... nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.

b)

Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức

c)

Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.

d)

Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.

13.

Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:

a)

Giao tiếp trực tiếp

b)

Giao tiếp chính thức

c)

Giao tiếp không chính thức

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ.

14.

Trong những đặc điểm sau đây, đặc điểm nào KHÔNG đặc trưng cho hoạt động của con người?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình tương tác trực tiếp với đồ vật cụ thể

b)

Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi chủ thể nhất định

c)

Hoạt động được tiến hành gián tiếp thông qua ngôn ngữ và các công cụ, phương tiện

d)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu chủ thể

15.

Hưng phấn là:

a)

Lả quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ

b)

Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.

c)

Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người

d)

Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người

16.

Ức chế là

a)

Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ

b)

Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.

c)

Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người

d)

Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người

17.

Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định. Hiện tượng này gọi là:

a)

Định hình động lực (động hình)

b)

Phản xạ có điều kiện

c)

Phản xạ không điều kiện

d)

Hệ thống tín hiệu thứ hai

18.

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:

a)

Hưng phấn và ức chế tập trung

b)

Hưng phấn và ức chế lan tỏa

c)

Hưng phấn lan tỏa

d)

Ức chế lan tỏa

19.

Cảm ứng qua lại đồng thời là:

a)

Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại.

b)

Ức chế ở điểm này gây ức chế ở điểm kia

c)

Hưng phấn ở điểm này gây hưng phấn ở điểm kia

d)

Hưng phấn ở điểm này gây ra hưng phấn và ức chế ở điểm kia

20.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:

a)

Bẩm sinh di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Hoạt động cá nhân

d)

Cả A và B.

21.

Trong tâm lí học, khái niệm hoạt động là:

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

b)

Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.

c)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.

d)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

22.

Vì quá sợ hãi Mai líu lưỡi lại không nói được gì Tình huống trên thể hiện quy luật hoạt động thần kinh nào?

a)

Quy luật lan tỏa và tập trung

b)

Quy luật cảm ứng qua lại

c)

Quy luật hoạt động theo hệ thống

d)

Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

23.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm và các hoạt động liên quan đến các trách nhiệm đó đã thu hẹp và làm rối loạn nhân cách. Ngược lại, mỗi liện hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh lại duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ – nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch.

Mối liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động

b)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp

c)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

d)

Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.

24.

Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi mất hẳn bản tính người là do:

a)

Không có môi trường sống thích hợp

b)

Không được giáo dục

c)

Không được giao tiếp với con người.

d)

Không tham gia hoạt động.

25.

Qua thực tế tại các doanh nghiệp, sinh viên thấy cần phải tích cực học tập và tu dưỡng nhiều hơn ở trường đại học. Chức năng giao tiếp được thể hiện trong trường hợp trên là:

a)

Nhận thức.

b)

Xúc cảm

c)

Điều khiển hành vi.

d)

Phối hợp hoạt động.