Font size
WorksheetsQuiz về Toàn cầu hóa và Khu vực hóa
Total questions: 144
Worksheet time: 48mins
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau.
những nước cùng trình độ phát triển.
các nước có sự tương đồng với nhau.
các nhóm nước có quan hệ với nhau.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WBG).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WBG).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
ức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là
Nhiều tổ chức khu vực được hình thành.
Bổ sung các nguồn lực của mỗi quốc gia.
Thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa.
Giảm sức ép từ các quốc gia ngoài khu vực.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực với tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
Thương mại thế giới phát triển mạnh.
Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Biểu hiện của việc tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu được mở rộng.
các tiêu chuẩn thống nhất áp dụng trên nhiều lĩnh vực.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Biểu hiện của các giao dịch quốc tế tài chính tăng nhanh là
Biểu hiện của các giao dịch quốc tế tài chính tăng nhanh là
các tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là trong dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh chóng.
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư.
xóa đói giảm nghèo.
giao lưu, học tập.
thúc đẩy sản xuất.
Năm 2000, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đạt 1,4 tỉ USD, năm 2021 đã lên đến 1,6 000 tỉ USD. Vậy năm 2021 tổng vốn đầu tư nước ngoài so với năm 2000 gấp bao nhiêu lần (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Năm 2021 tổng GDP Ca- na đa là 1990, 8 tỉ USD, dân số 37 triệu người. tính GDP/ người Ca na đa năm 2021 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD)
Năm 2021, thế giới có khoảng 2,3 tỉ người bị đói thiếu dinh dưỡng, chiếm 29,3% dân số thế giới. Vậy dân số thế giới năm 2021 bao nhiêu tỉ người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người)
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh năng lượng.
An ninh quân sự.
An ninh mạng.
An ninh nguồn nước.
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
An ninh chính trị.
An ninh quân sự.
Chiến tranh, xung đột vũ trang.
An ninh lương thực.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực.
Xảy ra nạn đói.
Phụ thuộc vào nước ngoài.
Xuất khẩu thiếu ổn định.
Các cuộc xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào sau đây?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
Ồn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Lĩnh vực nào sau đây thuộc không thuộc an ninh truyền thống?
Khủng bố vũ trang.
An ninh nguồn nước.
Xung đột sắc tộc.
Chiến tranh cục bộ.
Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là
vấn đề của châu Phi và có xu hướng gia giảm.
vấn đề toàn cầu nhưng có xu hướng gia giảm.
vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng.
vấn đề của châu Á và xu hướng gia tăng lên.
Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây?
Làm phức tạp các vấn đề xung đột.
Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu.
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Chất thải trong sản xuất nông nghiệp.
Nước xả từ các nhà máy thủy điện.
Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?
Xung đột sắc tộc.
Xung đột tôn giáo.
Các vụ khủng bố.
Buôn bán vũ khí.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Để bảo vệ hòa bình, các nước cần?
thành lập các khối quân sự, liên minh.
hạn chế vai trò của các tổ chức quốc tế.
thường xuyên thực hiện diễn tập quân sự chung.
tăng cường đ
Để bảo vệ hòa bình, các nước cần?
thành lập các khối quân sự, liên minh.
hạn chế vai trò của các tổ chức quốc tế.
thường xuyên thực hiện diễn tập quân sự chung.
tăng cường đối thoại và hợp tác để giải quyết mẫu thuẫn.
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.
làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.
hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.
Năm 2021 tổng GDP Ca-na-đa là 1 990, 8 tỉ USD, dân số 37 triệu người. tính GDP/ người Ca-na-đa năm 2021 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD)
Năm 2021, thế giới có khoảng 2,3 tỉ người bị đói thiếu dinh dưỡng, chiếm 29,3% dân số thế giới. Vậy dân số thế giới năm 2021 bao nhiêu tỉ người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người)
Tính số dân thế giới phân theo nhóm tuổi 15 - 64 tuổi năm 2020? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người)
Năm 2020, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 22 594,7 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 645,1 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Dãy núi cao đồ sộ phía Tây của khu vực Mỹ Latinh là
An Đét.
An Pơ.
Hy ma lay a.
Uran.
Tiềm năng có giá trị kinh tế lớn nhất ở dãy An-đét là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn của khu vực Mỹ La tinh là
sắt, đồng.
dầu, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, vàng.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latinh là
rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Sông A-ma-zôn ở Nam Mỹ đỗ ra
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Hạn chế trong trao đổi hàng hóa của khu vực Mỹ Latinh là nằm xa
EU, Trung Quốc, Nhật Bản.
EU, Ca-na-đa, Nhật Bản.
Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
Đông Á, Ca-na-đa, châu Âu.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thun.
An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Mở rộng thủy điện.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
chuyển cư và gia tăng tự nhiên
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều.
Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh.
Vấn đề xã hội nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, lạm phát.
lạm phát, tệ nạn ma túy, thất nghiệp.
bạo lực, tệ nạn ma túy, thất nghiệp.
bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát.
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, phụ thuộc tư bản.
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
Hiệp ước Ma-xtrich, được ký kết vào năm 1993, đã thiết lập mục tiêu nào sau đây cho Liên minh Châu Âu?
Thiết lập một chính sách thương mại chung với các quốc gia ngoài EU.
Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực quốc phòng.
Đưa đồng tiền chung Euro vào lưu hành.
Tạo ra một thị trường chung với tự do lưu thông hàng hóa, con người, dịch vụ và vốn.
Tổ chức nào sau đây không phải là cơ quan đầu não của Liên minh Châu Âu?
Hội đồng Châu Âu.
Nghị viện Châu Âu.
Ngân hàng Trung ương Châu Âu.
Ngân hàng Thế giới.
Liên minh Châu Âu (EU) được thành lập dựa trên sự hợp
cơ quan đầu não của Liên minh Châu Âu?
Hội đồng Châu Âu.
Nghị viện Châu Âu.
Ngân hàng Trung ương Châu Âu.
Ngân hàng Thế giới.
Liên minh Châu Âu (EU) được thành lập dựa trên sự hợp nhất của bao nhiêu tổ chức ban đầu?
2 tổ chức.
3 tổ chức.
4 tổ chức.
5 tổ chức.
Năm 1993, Liên minh Châu Âu (EU) đã chính thức đổi tên từ Cộng đồng Châu Âu thành
Cộng đồng Kinh tế Châu Âu.
Liên minh Kinh tế và Chính trị Châu Âu.
Liên minh Châu Âu.
Cộng đồng Châu Âu Thống nhất.
Trụ sở chính của Liên minh Châu Âu (EU) nằm ở thành phố nào?
Paris.
Berlin.
Brúc-xen.
Rome.
Trong lĩnh vực nào sau đây, EU hiện đang dẫn đầu thế giới?
Công nghiệp dầu khí.
Sản xuất ô tô.
Công nghiệp viễn thông.
Công nghệ sinh học.
Lý do quan trọng khiến Liên minh Châu Âu (EU) sử dụng đồng Euro là gì?
Giảm rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ và nâng cao sức cạnh tranh thị trường chung.
Tăng cường kiểm soát chính trị nội bộ các quốc gia thành viên.
Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp nặng.
Đảm bảo an ninh năng lượng cho toàn bộ các quốc gia thành viên.
Liên kết vùng Châu Âu nhằm mục đích gì?
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia EU và các nước ngoài EU.
Hợp tác sâu rộng giữa các khu vực biên giới của các quốc gia thành viên EU.
Xây dựng các chính sách thuế quan chung giữa các quốc gia thành viên EU.
Tăng cường sản xuất công nghiệp tại các khu vực biên giới.
Trong năm 2021, EU đứng đầu thế giới về
tổng số người dân.
tỉ trọng trị giá xuất khẩu.
quy mô GDP.
tổng diện tích đất đai.
Các quốc gia thành viên của EU sử dụng đồng tiền chung Euro nhằm mục đích gì?
Tăng cường hợp tác về quân sự.
Đảm bảo an ninh cho các quốc gia thành viên.
Thúc đẩy khả năng cạnh tranh và ổn định kinh tế của khu vực.
Bảo vệ thị trường châu Âu khỏi
ro nhằm mục đích gì?
Tăng cường hợp tác về quân sự.
Đảm bảo an ninh cho các quốc gia thành viên.
Thúc đẩy khả năng cạnh tranh và ổn định kinh tế của khu vực.
Bảo vệ thị trường châu Âu khỏi sự tác động của các nền kinh tế ngoài EU.
Liên kết vùng Châu Âu chủ yếu được thành lập để
phát triển ngành nông nghiệp.
tăng cường hợp tác giữa các quốc gia thành viên trong việc bảo vệ biên giới.
thực hiện các dự án chung trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh tại các khu vực biên giới.
đảm bảo an ninh năng lượng cho các quốc gia thành viên.
Trong lĩnh vực nào EU có sự hợp tác mạnh mẽ giữa các quốc gia thành viên?
Công nghiệp hàng không vũ trụ.
Năng lượng hạt nhân.
Ngành du lịch.
Các sản phẩm tiêu dùng.
Ý nào nào sau đây không đúng khi nói về ngành thương mại của EU?
Thương mại nội khối diễn ra mạnh.
Hoạt động thương mại dẫn đầu thế giới.
Cán cân thương mại chủ yếu là nhập siêu.
Cán cân thương mại chủ yếu là xuất siêu.
Cơ quan đặt ra các định hướng chung ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Cơ quan có nhiệm vụ lập pháp ở Liên minh châu Âu (EU) là
Hội đồng bộ trưởng EU.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Phát biểu nào sau đây không phải thể hiện hợp tác trong sản xuất và dịch vụ của Liên minh châu Âu (EU)?
Mạng lưới đường bộ, sắt, cảng biển và cảng sông nối liền các nước.
Vận tải đường sắt ở châu Âu đang được đồng bộ hóa giữa các nước.
Các nước ở EU hợp tác trong việc chế tạo được loại máy bay E-bớt.
EU có một mạng lưới pháp luật về các lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Biết diện tích của vùng Ma-xơ Rai-nơ là 11 nghìn km2, dân số là 4 triệu người (năm 2022). H
Biết diện tích của vùng Ma-xơ Rai-nơ là 11 nghìn km2, dân số là 4 triệu người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Ma-xơ Rai-nơ năm 2022 là bao nhiêu người/ km2(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
Dựa vào bảng số liệu hãy tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Dựa vào bảng số liệu hãy tính chênh lệch cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU năm 2010 so với 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Hãy tính tỉ trọng giá trị xuất khẩu của EU (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Dựa vào bảng số liệu, cho biết quy mô GDP của EU đứng thứ mấy trên Thế Giới?
Dựa vào bảng số liệu, cho biết năm 2021 chỉ số GDP của EU và Nhật Bản chênh lệch gấp mấy lần (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Hãy tính chênh lệch tỉ lệ xuất khẩu của EU và Hoa Kỳ (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Hãy tính chênh lệch tỉ lệ xuất khẩu của EU và Trung Quốc (làm tròn kết quả).
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
bán cầu Bắc.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cà phê là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
Nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
Đồng bằng với đất từ dung
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
Nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
Đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
Có khí hậu cận xích đạo và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên khu vực Đông Nam Á?
Sinh vật biển đa dạng.
Khí hậu ôn hoà.
Thực vật phong phú.
Khoáng sản giàu có.
Đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á?
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Theo nguồn gốc hình thành, những đồng bằng lớn của khu vực Đông Nam Á lục địa bao gồm
đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng ven biển và bán bình nguyên.
đồng bằng ven biển và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất đỏ badan.
Các vùng núi cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính là
đất feralit và đất nâu, xám.
đất feralit và đất phù sa.
đất phù sa và đất xám hoang mạc.
đất nâu, xám và đất pốt dôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngà
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc.
Một số dân tộc ít người phân bố rộng.
Có nhiều tôn giáo cùng hoạt động.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo.
xích đạo.
ôn đới.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á là
mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
(a)
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
tiếp giáp biển.
có tính chất bán đảo.
thường chịu ảnh hưởng của thiên tai.
nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa.
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu.
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động.
Đông Nam Á hải đảo chủ yếu nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo, ôn đới và xích đạo.
Cận nhiệt đới, cận xích đạo và ôn đới.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao.
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đông, gia tăng nhanh.
dân số không đông, gia tăng chậm.
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
nằm trong vành đai sinh khoáng.
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn.
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Với qui mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có
thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.
cơ cấu dân số đa dạng.
sự đa dạng về truyền thống, văn hóa.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á hải đảo ở đặc điểm có
mùa đông lạnh.
mùa hạ mưa.
các đồng bằng.
đảo, quần đảo.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
khí hậu nóng ẩm.
đất trồng đa dạng,
sông ngòi dày đặc.
địa hình nhiều núi.
Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có dân số đông, nhiều quốc gia.
Tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Cầu nối giữa lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
