Font size
WorksheetsQuiz về Kinh Tế và Văn Hóa
Total questions: 95
Worksheet time: 1hrs 8mins
Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
Đâu không phải là xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam?
Giảm thiểu số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm.
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
Xu hướng lao động "phi chính thức" gia tăng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính trừu tượng.
Tính hấp dẫn.
Tính thời điểm.
Tính ổn định.
Ý tưởng kinh doanh là
điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp.
khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được.
khái niệm chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, người dân thường có xu hướng làm gì sau đây để bảo toàn giá trị tài sản của mình?
Giữ nhiều tiền mặt trong nhà.
Đổi tiền mặt hiện có sang ngoại tệ.
Cất giữ tiền mặt tại ngân hàng.
Đổi tiền sang tài sản có giá trị ổn định.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cạnh tranh.
Tranh giành.
Đấu tranh.
Lợi tức.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
mục đích của cạnh tranh.
Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?
Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc
Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn hóa của con người Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất
Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân
Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
mục tiêu kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "……. là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh".
trống (….) trong khái niệm sau đây: "……. là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh".
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Lợi thế nội tại.
Cơ hội bên ngoài.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Đối với sự phát triển văn hóa, văn hóa tiêu dùng có vai trò nào sau đây?
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng.
Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: "……. là một b
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: "……. là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng".
Văn hóa tiêu dùng.
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội đầu tư.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Tăng thuế.
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Giảm mức cung tiền.
Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính hợp lí.
Tính giá trị.
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Văn hóa tiêu dùng không có vai trò nào sau đây?
Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
Lợi thế bên ngoài
Lợi thế nội lực
Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài.
Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Lỗi thời.
Đúng thời điểm.
Hấp dẫn.
Ổn định.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quốc tế.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực làm việc nhóm.
Thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố là:
cung, cầu và giá cả sức lao động.
cung, cầu và chất lượng lao động.
cung, cầu và năng suất lao động.
cung, cầu và trình độ chuyên môn.
Doanh nghiệp B đã thiết kế bao bì của mình với tên sản phẩm, màu sắc và hoạ tiết gây nhầm lẫn với sản phẩm của doanh nghiệp A. Như vậy Doanh nghiệp B đã?
cạnh tranh lành mạnh với doanh nghiệp A.
cùng có lợi ích giống doanh nghiệp A.
hợp tác cùng phát triển với doanh nghiệp A.
cạnh tranh không lành mạnh với doanh nghiệp A.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước không có tác dụng kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Cắt giảm chi tiêu công.
Bình ổn giá trên thị trường.
Tăng lãi suất.
Giảm lãi suất.
Cơ hội kinh doanh là
bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc.
sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
không đổi.
tăng lên.
giảm xuống.
giữ nguyên.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy hoại môi trường.
kích thích đầu cơ găm hàng.
đổi mới quản lý sản xuất.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực học tập
Năng lực làm việc nhóm
Năng lực hội nhập
Năng lực lãnh đạo
Căn cứ vào mức độ lạm phát, có những loại lạm phát nào?
Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát.
Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.
Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
m phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực cá nhân.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau
Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến trong thị trường bột giặt, các doanh nghiệp P, A và B cùng cạnh tranh với nhau là?
Điều kiện sản xuất khác nhau.
Có chi phí giống nhau.
Có mục đích khác nhau.
Có trình độ giống nhau.
các doanh nghiệp P, A và B cùng cạnh tranh với nhau là?
Điều kiện sản xuất khác nhau.
Có chi phí giống nhau.
Có mục đích khác nhau.
Có trình độ giống nhau.
Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ��� Việt Nam hiện nay chú trọng vào
lao động phổ thông.
lao động chưa qua đào tạo.
lao động giản đơn.
lao động chất lượng cao.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Bán phá giá sản phẩm để tiêu diệt đối thủ.
Người kinh doanh cần phải có năng lực học tập, bởi
chủ kinh doanh cần phải biết nắm bắt các cơ hội chính xác và nhanh chóng
muốn kinh doanh tốt cần phải hiểu rõ về lĩnh vực mà mình đang kinh doanh.
cần tích lũy kiến thức, rèn luyện các kĩ năng cần thiết
cần phải thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh
Thất nghiệp trong trường hợp trên là loại thất nghiệp nào?
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Sau khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề tại tỉnh T. Chị O và anh G cùng nộp hồ sơ xin việc và được tuyển dụng vào làm việc cho công ty TNHH Y, do bà T làm Giám đốc. Khi sắp xếp công việc, do O có bằng tốt nghiệp loại Giỏi nên được bà T bố trí làm việc ở Phòng ngh
Những ai sau đây có hành vi không đúng đối với các chủ thể đang tham gia hoạt động trên thị trường lao động?
Anh B và bà T.
Chị E và anh G.
Chị O và bà T.
Ông M và anh
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa và tính thời đại.
Tính hợp lí và tính giá trị.
Tính thời đại và tính hợp lí.
Tính giá trị và tính kế thừa.
Trường hợp này đề cập đến đặc điểm văn hóa tiêu dùng nào sau đây?
Tính chủ quan.
Tính thời đại.
Tính kế thừa.
Tính hợp lí.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm
đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.
mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.
thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.
mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn.
Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Thường xuyên đi làm muộn giờ.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.
Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
lao động.
làm việc.
việc làm.
khởi nghiệp.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động
muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địah bàn cư trú.
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.
muốn tìm công việc phù hợp với chuyên
Công việc yêu thích và gần với địa bàn cư trú.
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.
muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng.
Đam mê, hiểu biết.
Thuận lợi về vị trí triển khai.
Lợi thế cạnh tranh.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
kinh doanh.
Lao động.
công tác.
học tập.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh đánh giá, hướng dẫn hành vi của chủ thể kinh doanh là nội dung khái niệm
đạo đức doanh nghiệp.
ý tưởng kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
phẩm chất kinh doanh.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Cả hai phương án A, B đều sai.
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát thấp.
Lạm phát vừa phải.
Vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với doanh nghiệp là
thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
hình thành tư duy chiến lược trên phạm vi rộng lớn
đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng.
góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng dân tộc.
Một trong những đặc điểm của lạm phát phi mã?
Đồng tiền giữ nguyên giá ổn định.
Đồng tiền trượt giá liên tục.
Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng.
Đồng tiền giảm giá một cách nhanh chóng.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát vừa phải.
lạm phát nghiêm trọng.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính quyết đoán.
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính kiên trì.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịch COVID 19 công ty của anh M đã đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất giảm mạnh, anh N đã đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương để giảm thiệt hại. Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng nhanh ngày càng phát triển chị T đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ giao hàng nhanh của mình. Trong trường hợp này những ai đã thực hiện tốt năng lực lãnh đạo của người kinh doanh?
Anh M và chị T
Chị T
Anh N.
Anh M và anh N.
Đạo đức kinh doanh là
các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.
một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.
Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Chọn một đáp án đúng
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Thị trường lao động được cấu thành bởi những yếu tố nào?
3 yếu tố: cung, giá cả sức lao động và cạnh tranh.
3 yếu tố: cầu, giá cả sức lao động và cạnh tranh.
3 yếu tố: cung, cầu và cạnh tranh.
3 yếu tố: cung, cầu và giá cả sức lao động.
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
Căn cứ vào mức độ lạm phát của nền kinh tế, lạm phát không gồm loại nào sau đây?
lạm phát phi mã.
lạm phát vừa phải.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
trung tâm giới thiệu việc làm.
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm môi giới việc làm.
tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
trung tâm giới thiệu việc làm.
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm môi giới việc làm.
Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021.
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Thực hiện trách nhiệm xã hội.
Đảm bảo lợi ích chính đáng.
Đối xử công bằng với nhân viên.
Theo em, nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Do nhu cầu của người dân giảm.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các
giá trị tương lai.
giá trị truyền thống.
lợi thế cạnh tranh.
lợi thế doanh nghiệp.
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
(a)
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
tính lãng phí.
tính thời cơ.
tính kế thừa.
tính sính ngoại.
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
Có tính dịch chuyển
Có tính di động cao
Có tính bền vững
Có tính thay đổi
Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh Hùng?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
làm giả thương hiệu.
hủy hoại môi trường tự nhiên.
Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung bằng cầu, sẽ dẫn đến
giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.
giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.
giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
cầu.
cung.
thất nghiệp
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà
nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.
người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại.
nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.
người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính tiết kiệm.
Tính hợp lí.
Tính thời đại.
Tính phù hợp.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
