NEW
Font size
Worksheetsôn tập thi khảo sát cuối kì 1 KHTN 7
Total questions: 32
Worksheet time: 22mins
Tốc độ của một vật thể là đại lượng:
A. Cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
B. Cho biết khoảng thời gian vật di chuyển hết một quãng đường.
C. Cho biết lực tác dụng lên vật khi nó di chuyển.
D. Cho biết hướng di chuyển của vật trong không gian.
Một ô tô đi được quãng đường 120 km trong 2,5 giờ. Tốc độ trung bình của ô tô là:
A. 300 km/h
B. 50 km/h
C. 48 km/h
D. 70 km/h
Nếu tốc độ của một vật tăng dần theo thời gian thì điều gì xảy ra?
A. Vật đi được quãng đường lớn hơn trong cùng một khoảng thời gian.
B. Vật đi được quãng đường bé hơn trong cùng một khoảng thời gian.
C. Hướng chuyển động của vật thay đổi liên tục.
D. Vật luôn chuyển động thẳng đều.
Một người chạy với tốc độ 10 m/s. Tốc độ này tương đương bao nhiêu km/h?
A. 18 km/h
28 km/h
C. 36 km/h
D. 50 km/h
Hải lý trên giờ (knot) là đơn vị đo tốc độ thường được sử dụng trong lĩnh vực nào?
.
A. Giao thông đường bộ.
B. Giao thông đường thủy và hàng không.
C. Vận tốc chuyển động của người đi bộ.
D. Vận tốc ánh sáng
Đơn vị đo tần số trong hệ đo lường quốc tế (SI) là:
A. Giây (s).
B. Hertz (Hz).
C. Mét (m).
D. Vòng trên phút (rpm).
Một sóng âm có tần số 500 Hz. Điều này có nghĩa là:
A. Sóng âm này thực hiện 500 dao động trong một giây.
B. Sóng âm này thực hiện 500 dao động trong một phút.
.
C. Sóng âm có biên độ 500 m.
D. Sóng âm lan truyền 500 m trong một giây
Một chiếc xe chạy từ điểm A đến điểm B với tốc độ 60 km/h trong 2 giờ. Sau đó, xe chạy tiếp từ điểm B đến điểm C trong 3 giờ với tốc độ 90 km/h. Cuối cùng, xe chạy từ điểm C đến điểm D trong 4 giờ với tốc độ 120 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt quãng đường từ A đến D.
A. 96,7 km/h
B. 85 km/h
C. 87 km/h
D. 90 km/h
Đơn vị đo tần số hertz (Hz) được định nghĩa là:
A. Số lần dao động trong một phút.
B. Số lần dao động trong một giây.
C. Khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên sóng.
D. Số lượng sóng trên một mét.
Một nguồn sóng tạo ra 1000 dao động trong 2 giây. Tần số của nguồn sóng được đo bằng hertz là:
A. 1000 Hz.
B. 500 Hz.
C. 2000 Hz.
D. 2 Hz.
Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào trong dao động âm thanh?
A. Tần số của âm.
B. Biên độ dao động của âm.
C. Độ dài của sóng âm.
D. Tốc độ truyền âm.
Khi tăng biên độ dao động của một nguồn âm, điều gì sẽ xảy ra?
A. Độ to của âm tăng.
B. Tần số của âm giảm.
C. Độ to của âm không thay đổi.
D. Âm bị lệch pha.
Hai âm thanh phát ra từ hai nguồn có cùng tần số nhưng biên độ khác nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Âm có biên độ lớn hơn sẽ có độ to lớn hơn.
B. Âm có biên độ lớn hơn sẽ có độ cao lớn hơn.
C. Cả hai âm có độ to bằng nhau vì tần số giống nhau.
D. Âm có biên độ lớn hơn sẽ có tốc độ truyền lớn hơn.
Khi sử dụng đồng hồ bấm giây để đo tốc độ của một vật chuyển động trên một quãng đường đã biết, cần thực hiện bước nào sau đây?
A. Bấm đồng hồ ngay khi vật bắt đầu chuyển động và dừng khi vật dừng lại.
B. Xác định quãng đường đi được của vật trong một khoảng thời gian.
C. Ghi lại thời gian vật đi hết quãng đường và tính tốc độ bằng cách chia quãng đường cho thời gian.
D. Cả B và C.
Một học sinh chạy hết quãng đường 100 m trong thời gian được ghi trên đồng hồ bấm giây là 12 giây. Tốc độ trung bình của học sinh này là bao nhiêu?
A. 8 m/s
B. 10 m/s
C. 8,33 m/s
D. 12 m/s
Cổng quang điện trong dụng cụ thực hành dùng để đo tốc độ hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
A. Đo khối lượng một vật đi qua một đoạn đường.
B. Xác định khoảng cách giữa hai cổng quang điện.
C. Đo thời gian vật đi qua 2 cổng quang điện.
D. Xác định tốc độ trung bình của vật nhờ đồng hồ.
Một người đi xe đạp đi hết 36km như sau: Nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12km/h, nửa còn lại đi với vận tốc v2 nào đó. Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8 km/h. Hãy tính vận tốc v2.
A. 6km/h
B. 7km/h
C. 5km/h
D. 8km/h
Một vật chuyển động đi qua2 cổng quang điện, với khoảng cách 2 cổng quang điện là 2 cm. Đồng hồ đo thời gian hiển thị 0,02s. Tốc độ của vật là bao nhiêu?
A. 1 m/s.
B. 2 m/s.
C. 0,1 m/s.
D. 0,02 m/s.
Cổng quang điện thường được kết hợp với thiết bị nào để đo chính xác tốc độ của vật?
A. Một đồng hồ cơ học.
B. Một đồng hồ đo thời gian hiện số.
C. Một thước đo quãng đường.
D. Một máy tính để ghi lại vận tốc.
Khi một xe chạy qua hai cổng quang điện cách nhau 1 m, thời gian đo được là 0,5s .Tốc độ trung bình của xe là bao nhiêu?
A. 1 m/s.
B. 2 m/s.
C. 0,5 m/s.
D. 3 m/s.
Camera của một thiết bị bắn tốc độ ghi được thời gian một ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2, cách nhau 10 m là 0,50 s. Hỏi ô tô có vượt quá tốc độ cho phép là 60 km/h không?
có
không
Một chiếc ô tô bị đo tốc độ bằng thiết bị “bắn tốc độ” và kết quả ghi nhận là 80km/h. Kết quả này cho biết điều gì?
A. Chiếc ô tô đã di chuyển được 80 km trong 1 giờ.
B. Chiếc ô tô có tốc độ trung bình 80 m/s.
C. Chiếc ô tô mất 1 giây để di chuyển 80 km.
D. Chiếc ô tô đã giảm tốc độ xuống 80 km/h
Để vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho một chuyển động thẳng, trục tung và trục hoành của hệ trục tọa độ lần lượt biểu diễn đại lượng nào?
A. Trục tung biểu diễn thời gian, trục hoành biểu diễn quãng đường.
B. Trục tung biểu diễn quãng đường, trục hoành biểu diễn thời gian.
C. Cả trục tung và trục hoành đều biểu diễn quãng đường.
D. Cả trục tung và trục hoành đều biểu diễn thời gian.
Khi vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho một chuyển động thẳng, giá trị nào cần được xác định trước để vẽ các điểm trên đồ thị?
A. Tốc độ tại các thời điểm khác nhau.
B. Quãng đường đi được sau các khoảng thời gian nhất định.
C. Khoảng cách ban đầu giữa các điểm trên đường đi.
D. Khối lượng của vật chuyển động.
Từ đồ thị S - t cho biết: Sau 2,5h vật đi được quãng đường là
A. 20
B. 25
C. 15
Không xác định được
Trong một đoạn phim mô phỏng tai nạn giao thông, cùng một chiếc xe đâm vào chướng ngại vật ở các tốc độ khác nhau: 70 km/h, 87 km/h và 100 km/h. Kết quả cho thấy mức độ hư hại của xe và nguy hiểm đối với hành khách tăng lên theo tốc độ. Nguyên nhân chính là gì?
A. Độ bám đường của lốp xe giảm khi tốc độ tăng.
B. Tác dụng của lực cản không khí giảm khi tốc độ cao.
C. Tốc độ xe lớn
D. Tốc độ xe bé.
Sóng âm truyền trong không khí là do:
A. Sự chuyển động của các phân tử không khí từ nơi này đến nơi khác.
B. Sự dao động của các phân tử không khí tại chỗ truyền năng lượng từ hạt này sang hạt khác.
C. Không khí di chuyển theo hướng truyền sóng.
D. Không khí bị nén lại và không quay về trạng thái ban đầu.
Sóng âm không truyền được trong:
A. Không khí.
B. Chất lỏng.
C. Chân không.
D. Chất rắn.
Độ cao của âm được xác định bởi yếu tố nào sau đây?
A. Biên độ của sóng âm.
B. Tần số của sóng âm.
C. Vận tốc truyền âm.
D. Độ lớn của nguồn âm.
Khi tần số của sóng âm tăng thì:
A. Âm nghe được trở nên to hơn.
B. Âm nghe được có độ cao lớn hơn.
C. Âm nghe được trở nên trầm hơn.
D. Âm nghe được không thay đổi.
Trong các loại nhạc cụ, dây đàn có tần số dao động lớn nhất sẽ tạo ra âm:
A. To nhất.
B. Trầm nhất.
C. Cao nhất.
D. Nhỏ nhất.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc v1 = 20km/h. Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 =10km/h, cuối cùng người ấy đi với vận tốc v3 = 5km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN?
A. 10,9( km/h )
B. 10,8( km/h )
C. 9( km/h )
D. 11( km/h )
