wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qlken

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Polymer là những hợp chất hữu cơ có phân tử khối..(1).., do nhiều..(2).. liên kết với nhau tạo nên. Điền các từ hoặc cụm từ trong khung vào chỗ trống của các phát biểu sau cho phù hợp?

a)

(1) lớn và (2) chất.

b)

(1) lớn và (2) mắt xích.

c)

(1) nhỏ và (2) mắt xích.

d)

(1) nhỏ và (2) chất.

2.

Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?

a)

Polystyrene.

b)

Polypropylene.

c)

Tinh bột.

d)

Polyethylene.

3.

Polymer ( NH [CH2 ] 5CO ) n có tên gọi là

a)

nylon-6,6.

b)

polyacrylonitrile.

c)

polystyrene.

d)

polycaproamide.

4.

Tính chất vật lí chung của polymer là

a)

chất lỏng, không màu, không tan trong nước.

b)

chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.

c)

chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.

d)

chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.

5.

Thành phần chủ yếu của vật liệu nền là

a)

polymer.

b)

sợi carbon.

c)

sợi vải.

d)

bột nhôm.

6.

PE là một polymer thông dụng, dùng làm chất dẻo (chất dẻo chứa PE chiếm gần 1/3 tổng lượng chất dẻo được sản xuất hàng năm). Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hoá mĩ phẩm,.. PE được điều chế từ monomer nào sau đây?

a)

Ethylene.

b)

Propylene.

c)

Styrene.

d)

Vinyl chloride.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Một số chất dẻo là polymer nguyên chất.

b)

Đa số chất dẻo, ngoài thành phần cơ bản là polymer còn có các thành phần khác.

c)

Một số vật liệu composite chỉ là polymer.

d)

Vật liệu composite chứa polymer và các thành phần khác.

8.

Keo dán epoxy là một loại keo dán tổng hợp rất thông dụng, có nhiều ứng dụng trong xây dựng, tại công xưởng sản xuất hoặc trong gia đình. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Keo dán epoxy gồm hai thành phần: nhựa epxoxy và chất đóng rắn.

b)

Keo dán epoxy không thể dán nhiều loại vật liệu như kim loại, gỗ, thủy tinh, chất dẻo.

c)

Keo dán epoxy chỉ là chất kết.

9.

Cho dãy gồm các vật liệu: (1) tơ nitron, (2) cao su thiên nhiên, (3) cao su buna, (4) keo dán poly(urea- formaldehyde). Số vật liệu có tính đàn hồi là

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

10.

Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ cellulose acetate, tơ tằm, tơ nitron, nylon-6,6. Số tơ tổng hợp là

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Keo dán poly(urea-formaldehyde) được điều chế từ cặp chất nào sau đây?

a)

NH3 và CH3OH

b)

NH3 và HCHO

c)

(NH2)2CO và HCHO

d)

(NH2)2CO và CH3CHO

12.

Cao su buna-S (hay còn gọi lả cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?

a)

CH2=CH-CH=CH2, C6H5-CH=CH2

b)

CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH-Cl

c)

CH2=CH-CH=CH2, sulfur

d)

CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH-CN

13.

Tơ nào sau đây được sản xuất từ cellulose?

a)

Tơ nitron

b)

Tơ visco

c)

Tơ nylon-6,6

d)

Tơ capron

14.

Các phát biểu sau về saccharose và maltose là đúng hay sai?

a)

Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside.

b)

Phân tử maltose được tạo bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.

c)

Trong môi trường acid hoặc có enzyme làm xúc tác, maltose bị thuỷ phân thành glucose và fructose.

d)

Saccharose có khả năng mở vòng trong dung dịch nước nên nó tính chất của aldehyde.

15.

Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Cellulose là polymer thiên nhiên có công thức phân tử là (C6H10O5)n. a) Tinh bột và cellulose cùng công thức phân tử nên chúng là đồng phân của nhau. b) Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-fructose và hình thành chuỗi không nhánh. *c) Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau và hình thành chuỗi xoắn. *d) Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau.

a)

Tinh bột và cellulose cùng công thức phân tử nên chúng là đồng phân của nhau.

b)

Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β-fructose và hình thành chuỗi không nhánh.

c)

Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau và hình thành chuỗi xoắn.

d)

Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau.

16.

(SBT – Cánh Diều) Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh cực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,… Vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,.. Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. *a) Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ. b) Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên. c) Poly (vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3. *d) Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.

a)

Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.

b)

Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.

c)

Poly (vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.

d)

Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.

17.

Polyisoprene phản ứng với hydrogen chloride theo phương trình hóa học sau: a) Polyisoprene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-CH=CH2. *b) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer. *c) Cao su thiên nhiên, cao su buna,… do có liên kết đôi trong mạch nên có thể tham gia phản ứng cộng vào.

a)

Polyisoprene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-CH=CH2.

b)

Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

c)

Cao su thiên nhiên, cao su buna,… do có liên kết đôi trong mạch nên có thể tham gia phản ứng cộng vào.

18.

Câu 18. Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,.. Ví dụ, 50% vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu composite.

a)

Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt độ cao và giãn nở nhiệt thấp.

b)

Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,…

c)

Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.

d)

Vật liệu composite với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.

19.

Câu 19. Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,…

a)

Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.

b)

Tơ nylon, tơ tằm, tơ visco đều bền với nhiệt độ.

c)

Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.

d)

Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm –C

20.

Glycine là một trong những amino acid tiêu chuẩn trong cơ thể con người. Nó tham gia vào nhiều quá trình sinh học khác nhau, từ việc xây dựng protein đến điều hòa thần kinh … Các phát biểu sau về glycine đúng hay sai?

a)

Glycine là amino acid đơn giản nhất có công thức phân tử là C2H5O2N

b)

Tên hệ thống của glycine là aminoacetic acid

c)

Nhúng giấy quì tím vào dung dịch glycine thì giấy quì tím hóa hồng

d)

Ở pH > 10, glycine chủ yếu tồn tại ở dạng anion, di chuyển về cực dương dưới tác dụng của điện trường

21.

Các phân tử α-amino acid có thể kết hợp với nhau tạo thành peptide, đồng thời giải phóng nước. Các phát biểu sau về peptide là đúng hay sai?

a)

Liên kết -CO-NH- giữa các gốc α-amino acid tên là liên kết peptide

b)

Gly-Ala-Gly là dipeptide, chứa 2 liên kết peptide trong phân tử

c)

Gly-Ala và Ala-Gly là 2 peptide khác nhau vì chúng có đầu N và đầu C khác nhau

d)

Không thể phân biệt Gly-Gly với Gly-Gly-Gly vì chúng cùng được tạo nên bởi glycine.

22.

Protein là thành phần thiết yếu của sinh vật, chúng là cơ sở tạo nên sự sống, duy trì, phát triển và bảo vệ cơ thể. Các phát biểu sau về protein là đúng hay sai?

a)

Tất cả các loại protein đều không tan trong nước

b)

Có thể sử dụng phản ứng màu biuret để nhận biết sự có mặt của protein

c)

Protein phản ứng với nitric acid tạo ra chất rắn có màu vàng

d)

Thuỷ phân hoàn toàn protein đơn giản (insulin, albumin, fibroin …) thu được hỗn hợp các α-amino acid