NEW
Font size
Worksheetschủ đề 5(2)
Total questions: 18
Worksheet time: 9mins
Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lý các điều kiện thuỷ lý của môi trường thuỷ sản?
Định kỳ kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.
Định kỳ kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.
Hệ thống sục khí,quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào trong ao nuôi thuỷ sản?
Độ pH.
Hàm lượng Oxygen hoà tan.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp ,biện pháp xử lý nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.
Tăng cường độ sục khí để toạ điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.
Quản lý tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.
Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid , phèn nhôm.
Trong ao nuôi thuỷ sản , biện pháp xử lý thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải thuỷ sản là:
Sử dụng hoá chất tăng Oxygen.
Định kỳ siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
tăng mật độ nuôi.
Khi nuôi thuỷ sản trong ao,vì sao sau mỗi vụ nuôi cần thay nước?
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.
Nguồn nước có quá ít sinh vật gây hại.
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường Oxygen cho hệ thống nuôi ?
Quản lý tốt mật độ tảo trong ao , từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp Oxygen cho ao nuôi.
Sử dụng sục khí,quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán Oxygen vào nước.
Sử dụng hoá chất tăng Oxygen.
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp , cần xử lý như thế nào?
Cần tiến hành thay nước.
Bổ sung nước ngọt.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao,cần xử lý như thế nào?
Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Bổ sung một số hoá chất có tính acid.
Cần tháo bớt nước trên bề mặt.
Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây?
(1) Tăng cường độ trong của nước trong ao nuôi.
(2) Cung cấp hàm lượng muối , dinh dưỡng.
(3) Loại bỏ các sinh vật có lợi.
(4) Tăng hàm lượng Oxygen hoà tan.
(5) Điều chỉnh độ pH ; giảm chất độc H2S , NH3 phân huỷ do thức ăn thừa.
Các nhận định đúng là:
1234
1345
1245
1235
Biện pháp nào không phù hợp để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?
Đưa nước thải vào bể lắng , lọc.
Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.
Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.
Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuỷ sản là:
Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.
Nhúng đầu cực vào dùng dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng thiết bị đo → Bật thiết bị đo.
Bật thiết bị đo → Đọc kết
Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất
Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.
Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.
Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.
loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.
diệt tạp và giảm độ chua
Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là
chlorine, phèn nhôm
chlorine, thuốc tím, phèn nhôm.
chlorine, thuốc tím, Iodine
chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.
Nước sâu quá trình nuôi thuỷ sản có nhiều chất độc hại, chúng bao gốm các thành phần như sau:
(1) Thức ăn thừa. (2) Chất thải của động vật thuỷ sinh (3) Thực vật phù du và tảo (4) Xác động vật thuỷ sản.
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1),(2),(3),(4)
pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thuỷ sản?
Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thuỷ sản.
Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc
Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.
Nào vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cây trồng.
Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản phổ biến là
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thuỷ sản như sau:
Tách triết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thuỷ sản để xử lí các chất thải hữu cơ.
Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhắm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng.
Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản; nhân nuôi và tạo chế phẩm vi sinh vật, bổ sung chế phẩm vào môi trường nuôi thuỷ sản.
