NEW
Font size
WorksheetsĐịa 12
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
Hải đảo
Đảo ven bờ
Đảo xa bờ
Quần đảo
Gió mùa Đông Bắc ở nc ta xuất phát từ
Trung tâm áp cao Xibia
Trung tâm áp cao Hawaii.
Trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam
Trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
quá trình tích tụ mùn mạnh.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức
Câu 5. Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền búi Bắc Bộ
6. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch giữa các ngành kinh tế ở nước ta là do tác động của
tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh.
mạng lưới đô thị ngày càng mở rộng.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Không gian đô thị ngày càng mở rộng
Lịch sử hình thành đô thị từ lâu đời.
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Câu 9. Năng suất lúa của nước ta hiện nay tăng chủ yếu do
Đẩy mạnh thâm canh
Mở rộng diện tích
Tăng cường xuất khẩu
Tăng cường chế biến
Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên thuộc loại
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng khoanh nuôi
Rừng sản xuất
Nơi thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt của nước ta là
Ao, hồ
Đầm, phá
Ven biển
Kênh rạch
C12: Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Ý nghĩa kinh tế của rừng đc biểu hiện ở việc
góp phần điều hòa khí hậu, hạn chế ô nhiễm môi trường.
ngăn cản các quá trình xói mòn, rửa trôi đất từ đó bảo về tài nguyên đất.
cung cấp nhiều lâm sản (gỗ, củi..), các dược liệu quý.
góp phần giải quyết việc làm cho người dân ở khu vực đồi núi.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất điện của nước ta?
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện.
Giá trị sản xuất và sản lượng điện ngày càng giảm.
Thủy điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
Trong tương lai nước ta hạn chế phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
Khu công nghệ cao ở nc ta hiện nay
Có ranh giới địa lí xác định
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu
Phân bố đều khắp cả nước
Có nhiều dân cư sinh sống
Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung chủ yếu ở
Các khu vực thưa dân
Các đô thị lớn
Vùng có lao động kỹ thuật
Cảng biến lớn
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?
Điện tử
Hóa chất
Cơ khí
Năng lượng
Câu 19: . Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
đất liền và Biển Đông.
đất liền và các đảo ven bờ.
vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
Câu 21: Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do
nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 23. . Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
Chất lượng lao động ngày càng tăng
Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta không phải là
Làm chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ kinh tế, nâng cao thu nhập.
Tạo ra nhiều việc làm mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút đầu tư.
Tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách địa phương.
Gia tăng sức ép đến hạ tầng, nhà ở, quản lí xã hội, ô nhiễm môi trường.
Đặc điểm nào sau đây đúng về đô thị của nước ta hiện nay?
Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
Quy mô dân số chủ yếu thuộc loại lớn.
Cơ cấu kinh tế không đổi qua các năm.
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,...
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra
Khí hậu thay đổi thất thường
Không có các ngư trường cá
Nhiều dịch bệnh bùng phát
32: Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương.
C. Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao.
D. Đồng nhất với một điểm dân cư, các xí nghiệp sản xuất không có chung cơ sở hạ tầng.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
A. Có lịch sử phát triển lâu đời.
B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
D. Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
B. Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C. Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
D. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A. Sự đa dạng về trình độ của lao động.
B. Sự phân bố không đều của khoáng sản.
C. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
D. Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh ở nước ta là
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh ở nước ta là
. nâng cao sản lượng nông sản, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.
C. nâng cao năng suất cây trồng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp.
D. khai thác tốt điều kiện sinh thái, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.
Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là
A. phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo .
B. hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia.
C. đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành.
D. xây dựng thêm nhiều nhà máy điện có công suất lớn.
Vùng nước nằm ở phía trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
lãnh hải
nội thủy
đặc quyền kinh tế
tiếp giáp lãnh hải
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
. miền Trung.
B. miền Bắc.
C. miền Nam.
. Tây Nguyên.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. rừng cận xích đạo gió mùa.
C. rừng cận nhiệt đới khô.
D. rừng xích đạo gió mùa.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
A. Làm ruộng bậc thang.
B. Thau chua rửa mặn.
C. Trồng cây theo băng.
D. Đào hố kiểu vảy cá.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
A. cơ cấu dân số già.
C. ổn định.
B. cơ cấu dân số trẻ.
D. cơ cấu dân số vàng.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
A. số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
B. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
B. tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
C. tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
D. giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Câu 44: Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
A. Cổ Loa.
B. Thăng Long.
C. Phú Xuân.
D. Hội An.
Câu 45: Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là
A. địa hình đa dạng.
B. đất feralit.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm.
D. nguồn nước phong phú.
Câu 46: Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
A. Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
B. Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
C. Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
D. Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Câu 47: Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
B. Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
C. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
D. Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Câu 48: Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là
A. Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng .
B. đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
C. đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Câu 49: Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như
A. cà phê, bông, chè.
B. cà phê, hồ tiêu, điều.
C. cà phê, đậu tương, hồ tiêu.
D. cao su, lạc, hồ tiêu.
Câu 50: Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
A. 2 nhóm với 28 ngành.
B. 3 nhóm với 29 ngành.
C. 4 nhóm với 34 ngành.
D. 5 nhóm với 31 ngành.
Câu 51: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
A. nhiệt điện, thuỷ điện.
B. nhiệt điện, điện gió.
C. thuỷ điện, điện nguyên tử.
D. thuỷ điện, điện gió.
Câu 52. Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương.
C. Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.
D. Đồng nhất với một điểm dân cư, các xí nghiệp sản xuất không có chung cơ sở hạ tầng.
Câu 53. Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
A. Có lịch sử phát triển lâu đời.
B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
D. Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Câu 54: Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải miền Trung.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 55. Vị trí nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm ở khu vực Đông Nam Á.
B. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
C. Nằm trên bán đảo Đông Dương.
D. Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Câu 56: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. lạnh, ẩm.
B. ấm, ẩm.
C. lạnh, khô.
D. ấm, khô.
Câu 57. Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía bắc nước ta?
A. Trong năm có một mùa đông lạnh.
B. Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
C. Khí hậu chia thành mùa mưa và mùa khô.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Câu 58. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do?
A. khai thác quá mức.
B. cháy rừng.
C. chiến tranh.
D. di dân
Câu 59. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A. Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh.
C. Tỉ lệ dân thành thị tăng lên trong tổng dân số.
D. Mất cân bằng giới tính diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh.
Câu 60: Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
A. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
C. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước và ngoài Nhà nước.
D. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 61: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Phân bố đô thị đều theo vùng lãnh thổ.
B. Tỉ lệ dân thành thị và số dân thành thị tăng.
C. Đô thị hóa đang diễn ra trên khắp cả nước.
D. Lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
Câu 62: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
A. Người lao động nước ta sáng tạo.
B. Có nhiều kinh nghiệm trong dịch vụ.
C. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
D. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng.
Câu 63. Phát biểu nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp?
A. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
B. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi .
C. Giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
D. Giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Câu 64. Sản lượng lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do?
A. đẩy mạnh thâm canh.
B. tăng diện tích canh tác.
C. đẩy mạnh xen canh
D. đẩy mạnh khai hoang.
Câu 65. Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản?
A. Giá trị sản xuất liên tục tăng.
B. Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao.
C. Sản lượng khai thác thủy sản tăng.
D. Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ven bờ.
Câu 66. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là?
A. nhu cầu thị trường thế giới ngày càng lớn.
B. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
C. vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
D. lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Câu 67. Hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm?
A. trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
B. lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
C. trồng rừng, khai thác chế biến gỗ và lâm sản.
D. lâm sinh, xây dựng các vườn quốc gia.
Câu 68. Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng?
A. tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
B. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C. hình thành và phát triển các cụm liên kết công nghiệp.
D. tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
Câu 69. Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để?
A. khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
B. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
D. sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Câu 70. Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển nhóm ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Sản xuất, chế biến thực phẩm.
B. Công nghiệp khai thác than.
C. Sản xuất điện.
D. Sản xuất sản phẩm điện tử.
Câu 71. Công nghiệp sản xuất điện của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Nguồn năng lượng để sản xuất điện phong phú.
B. Công nghiệp sản xuất điện phát triển tương đối sớm.
C. Xu hướng phát triển mạnh các nguồn năng lượng hóa thạch.
D. Sản lượng điện tăng, cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi.
Câu 72. Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình và trung tâm nhỏ dựa vào?
A. vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.
B. giá trị sản xuất công nghiệp.
C. tính chất chuyên môn hóa.
D. điều kiện tự nhiên.
