wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi cuối kì I Địa lý 12

Total questions: 129

Worksheet time: 2hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

d)

địa hình ven biển khá đa dạng.

2.

Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có

a)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.

b)

chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.

d)

cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.

3.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

cảnh quan xavan khô hạn.

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

động vật, thực vật đa dạng.

4.

Nước ta có vị trí bán đảo nên

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

thiên nhiên mang tính biển lớn.

c)

lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.

d)

cảnh quan xanh tốt quanh năm.

5.

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có

a)

lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.

b)

cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít.

c)

độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.

6.

Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có

a)

địa hình phân hóa đa dạng.

b)

tài nguyên sinh vật giàu có.

c)

khí hậu nhiệt đới gió mùa.

d)

nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.

7.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

thực vật xanh tốt quanh năm.

8.

Nước ta nằm ở

a)

giữa đai áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

b)

khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.

c)

vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.

d)

nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.

9.

Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có

a)

các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.

d)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.

10.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

c)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

11.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

b)

cán cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

c)

số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

12.

Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm.

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.

c)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.

d)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.

13.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

14.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

15.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.

16.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

phát triển nền văn hóa.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

khai thác nguồn khoáng sản.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

17.

Câu 16: Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

phát triển nền văn hóa.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

khai thác nguồn khoáng sản.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

18.

Câu 17: Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

c)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

19.

Câu 18: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

20.

Câu 19: Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

nằm trong khu vực Đông Nam Á.

c)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

21.

Câu 20: Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

b)

mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.

c)

có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.

d)

phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.

22.

Câu 21: Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là

a)

điểm cực Tây.

b)

điểm cực Bắc.

c)

điểm cực Nam.

d)

điểm cực Đông.

23.

Câu 22: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

c)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

24.

Câu 23: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi.

b)

Vị trí địa lí và hình thể.

c)

Khoáng sản và biển.

d)

Gió mùa và dòng biển.

25.

Câu 24: Nhân tố nào quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

(a)  

26.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

27.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

Cách đường cở 12 hải lí về phía đông.

b)

ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.

c)

Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.

d)

Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.

28.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

29.

Vùng nội thủy của biển nước ta

a)

kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

nằm ở phía trong đường cơ sở.

c)

là phần nằm ngầm ở dưới biển.

d)

nằm liền kề vùng biển quốc tế.

30.

Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng

a)

không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.

b)

ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

c)

không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km2.

d)

ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

31.

Lãnh hải nước ta

a)

là bộ phận của đất liền.

b)

có chiều rộng 200 hải lí.

c)

tiếp giáp vùng biển quốc tế.

d)

thuộc chủ quyền quốc gia.

32.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

b)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

d)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

33.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiều thiên tai.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

35.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

b)

tổng bức xạ trong năm lớn.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta?

a)

Đường biên giới trên đất liền kéo dài.

b)

Một bộ phận nằm ở ngoại chí tuyến.

c)

Vùng biển rộng giáp nhiều quốc gia.

d)

Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ.

37.

Nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển, ta sẽ xác định được

a)

vùng nội thủy.

b)

đường cơ sở.

c)

vùng lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

a)

Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.

c)

Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển.

d)

Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.

39.

Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên

a)

chủ yếu là đồi núi thấp.

b)

mưa nhiều vào mùa đông.

c)

có gió Mậu dịch hoạt động.

d)

tiếp giáp với biển Đông.

40.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có

a)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

41.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có

a)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

42.

Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có

a)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

43.

Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cho nước ta

a)

trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

c)

có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.

d)

toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ.

44.

Vị trí nước ta ở

a)

vùng ôn đới lục địa.

b)

phía đông của Lào.

c)

nội chí tuyến bán cầu Nam.

d)

trung tâm của lục địa châu Á.

45.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là ranh giới giữa hai vùng

a)

đặc quyền kinh tế và lãnh hải.

b)

nội thủy, thềm lục địa.

c)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.

d)

nội thủy, tiếp giáp lãnh hải.

46.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa Châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

47.

Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có

a)

nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.

b)

nhiều sông nhỏ, biển tác động sâu sắc.

c)

khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều.

d)

Tín phong hoạt động đều, nhiều đồi núi.

48.

Phần đất liền của nước ta

a)

nằm ở phía bắc đường xích đạo.

b)

tiếp giáp với rất nhiều biển.

c)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

d)

không bao

49.

Phần đất liền của nước ta

a)

nằm ở phía bắc đường xích đạo.

b)

tiếp giáp với rất nhiều biển.

c)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

d)

không bao gồm cả phần hải đảo.

50.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn.

b)

Tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.

c)

khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt.

d)

biển tác động sâu sắc, sông ngòi phần nhiều là nhỏ.

51.

Vị trí nước ta ở

a)

phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

phía tây bán đảo Đông Dương

c)

phía đông của Thái Bình Dương.

d)

trong khu vực gió mùa châu Á.

52.

Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8034'B đến 23023'B nói lên đặc điểm nào sau đây?

a)

Nước ta nằm ở bán cầu Đông.

b)

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Nước ta có nhiều thiên tai.

d)

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

53.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo.

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

54.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều loại thổ nhưỡng.

d)

khoáng sản đa dạng.

55.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.

b)

án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.

c)

thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.

d)

là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.

56.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta

a)

nằm trên quần đảo xa bờ.

b)

nằm xa nhất về phía bắc.

c)

có độ cao lớn nhất cả nước.

d)

tiếp giáp với vùng biển.

57.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền nông nghiệp cậ

58.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

59.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

c)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

60.

Phần đất liền của nước ta

a)

giáp với các nước xung quanh.

b)

trải dài theo chiều đông-tây.

c)

mở rộng đến hết vùng lãnh hải.

d)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

61.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác.

c)

nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.

d)

số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn.

62.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.

d)

Hệ thống đảo ven bờ.

63.

Phần đất liền nước ta

a)

trải ra rất dài từ tây sang đông.

b)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

c)

có đường bờ biển khúc khuỷu.

d)

mở rộng đến hết vùng nội thủy.

64.

Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.

b)

Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy.

65.

Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta cần

a)

đẩy mạnh sức mạnh về quân sự, an ninh quốc phòng và kinh tế.

b)

hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng.

c)

khai thác triệt để các tài nguyên ở đây.

d)

đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông.

66.

Câu 1. Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

67.

Câu 2. Cho thông tin: Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam 8°34'B, cực Tây 102°09'Đ, cực Đông 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ tại biển Đông.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.

68.

Câu 3. Cho hình ảnh sau:

4 lines
69.

Cho hình ảnh sau:   

a)

a) Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

b)

b) Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.

c)

c) Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

d)

d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.

70.

Cho đoạn thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009'Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

a)

a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

b)

b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

c)

c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d)

d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

71.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a)

a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

b)

b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

c)

c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

72.

Cho đoạn thông tin

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023'B, cực Nam ở 8034'B, cực Tây ở 102009'Đ và cực Đông ở 109028'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050'B và từ kinh độ 1010 Đ đến khoảng kinh độ 117020'Đ.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.

73.

Cho doạn thông tin:

Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

b)

Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

c)

Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

d)

Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao.

74.

Cho thông tin sau:

Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982.

4 lines
75.

Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo,cần có ít nhất một quốc gia trung gian.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
80.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km?

4 lines
81.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
82.

Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ phần đất liền nước ta nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

4 lines
83.

Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
84.

Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của km)

4 lines
85.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
86.

Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
87.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
88.

Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
89.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

90.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

91.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

92.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

93.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

94.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

95.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

96.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

97.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam

b)

đông nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

98.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

đông nam

d)

tây nam

99.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô

b)

nóng, ẩm

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô

100.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung

b)

miền Bắc

c)

miền Nam

d)

Tây Nguyên

101.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam

b)

Tín phong bán cầu Nam

c)

Gió mùa Đông Bắc

d)

Tín phong bán cầu Bắc

102.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng

b)

miền núi

c)

ô trũng

d)

ven biển

103.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

104.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ

105.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

d)

Chế độ nước sông không phân mùa

106.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

107.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

phơn Tây Nam

d)

Tín phong bán cầu Nam

108.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

109.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

110.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

111.

Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Đông Bắc.

112.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

113.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

114.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

115.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí

a)

áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp thấp Bắc Ấn độ Dương.

116.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

117.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng

b)

gió mùa Tây Nam

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc

d)

áp thấp nhiệt đới

118.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực

b)

hình thành địa hình cacxtơ

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc

119.

Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc

b)

gió phơn Tây Nam

c)

gió mùa Đông Nam

d)

gió thổi từ Xibia về

120.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc

d)

Thổi liên tục suốt mùa đông

121.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á

d)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương

122.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

thực vật bốn mùa đều đa dạng.

c)

trong năm có mùa mưa và mùa khô.

d)

nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.

123.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

124.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

125.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

126.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

127.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

128.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

129.

Loại gió nào gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

(a)