Font size
Worksheets1-6,1-3 đúng sai lí 12/3,4,5
Total questions: 9
Worksheet time: 5mins
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?
khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c) từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
Q=mc(t2+t1)
Q=mc(t2.t1)
Q=mc(t2-t1)
Q=mc(t2/t1)
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg. K, điều này cho biết
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 1°C là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 2°C là 380 J.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nhận xét nào sau đây là sai? Nhiệt dung riêng của một chất
Cho biết nhiệt lượng cần truyền để 1 kg chất đó tăng thêm 1°C
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất đó.
Phụ thuộc vào bản chất của chất đó.
Có đơn vị là J/kg.K.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Đồ thị ở hình bên cho biết sự thay đổi nhiệt độ của một chất lỏng khí bị đun nóng đến khi sôi.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng là 80°C
Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng không tăng.
Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì đồ thị nhiệt độ của chất lỏng đó theo thời gian có độ dốc ban đầu tăng lên (nghĩa là chất lỏng sôi nhanh hơn).
Nếu chất lỏng được đun nóng mạnh hơn (bởi nguồn nhiệt có công suất cấp nhiệt lớn hơn) thì nhiệt độ sôi của chất lỏng có thể lớn hơn 80°C.
Người ta thả miếng đồng có khối lượng 2 kg vào 2kg nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C đến 10°C. Lấy C𝑐𝑢= 380J/kg.K
Tỉ số giữa độ lớn nhiệt lượng tỏa ra của đồng và nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 1.
Nhiệt lượng tỏa ra của đồng là 588000 J.
Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng 53200 J.
Khi bỏ miếng đồng vào nước thì nước nóng thêm 63,33°C
Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 200 g chứa 500 g nước ở nhiệt độ 45°C. Thả vào nhiệt lượng kế một viên nước đá có khối lượng 50 g ở 0°C. Nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là 4180 J/kg.K và 380J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10⁵J/kg.K
Nhiệt lượng cần thiết để viên nước đá tan hết là 15 kJ.
Viên nước đá tan hết trong bình nhiệt lượng kế.
Nhiệt độ của hệ khí cân bằng nhiệt là 30°C
Nếu tiếp tục thả thêm ba viên nước đá như trên vào nhiệt lượng kể thì khí cân bằng nhiệt, trong bình không còn nước đá nào chưa tan chảy.
