Font size
WorksheetsKiểm Tra Cuối Kỳ Môn GDKT&PL
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng
Hoạt động phân phối - trao đổi
Hoạt động sản xuất - vận chuyển
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất ?
Anh P xây nhà.
Ong xây tổ.
M nghe nhạc.
Chim tha mồi về tổ.
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
trao đổi trong sản xuất.
tiêu dùng cho sản xuất.
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất
Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội ?
sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
trao đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?
Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây ?
Người nông dân phun thuốc trừ sâu.
Bán hàng onlie trên mạng.
Hỗ trợ lao động khó khăn.
Đầu tư vốn mở rộng sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Công nhân lắp ráp ô tô xuất xưởng.
Người nông dân thu hoạch lúa mùa.
Cửa hàng A tăng cường khuyến mại.
Thợ may cải tiến mẫu mã sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất?
Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.
Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm.
Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.
Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Sử dụng gạo để nấu ăn.
Chế biến gạo thành phẩm
Phân bổ gạo để cứu đói.
Bán gạo lấy tiền mua vở
Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể?
phân phối.
sản xuất.
nhà nước.
tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Tiết kiệm năng lượng.
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
Chủ thể trung gian.
Nhà đầu tư chứng khoán.
Chủ thể doanh nghiệp.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể trung gian
Doanh nghiệp Nhà nước
Các điểm bán hàng
Chủ thể sản xuất
Điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể Nhà nước
Người sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?
Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người.
Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường.
Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người.
Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng, tích trữ hàng hóa rồi bán lại cho các đại lý?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể nhà nước
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Người tiêu dùng.
Cơ quan nhà nước.
Nhà đầu tư.
Người ship hàng.
Chủ thể sản xuất không có mục đích nào dưới đây?
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
giữ bí mật bí quyết kinh doanh.
tìm kiếm thị trường có lợi.
thu lợi nhuận về mình.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
trong nước và quốc tế.
hoàn hảo và không hoàn hảo.
truyền thống và trực tuyến.
cung - cầu về hàng hóa.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?
Lưu thông.
Thanh toán.
Đại diện.
Thông tin.
Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
Phạm vi hoạt động
Đối tượng hàng hoá
Tính chất và cơ chế vận hành
Vai trò của các đối tượng mua bán
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
biểu hiện giá trị hàng hóa.
làm môi giới trao đổi
thông tin giá cả hàng hóa.
trao đổi hàng hóa.
Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
Cung cấp thông tin.
Tiền tệ thế giới.
Thúc đẩy độc quyền.
Phương tiện cất trữ.
Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng
Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi
Nông dân ở địa phương D chuyển từ trồng dưa hấu sang trồng dứa khi nhận thấy sức tiêu thụ dưa hấu chậm là biểu hiện nào của chức năng của thị trường?
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng
Thông tin
Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Việc người sản xuất luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường?
Thừa nhận.
Thanh toán.
Điều tiết.
Cất trữ.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
giá trị sử dụng
tiêu dùng sản phẩm
phân phối sản phẩm.
giá cả hàng hoá.
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả cá biệt.
giá cả thị trường.
giá trị thặng dư.
giá trị sử dụng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ.
bán hàng giả gây rối thị trường.
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
hủy hoại môi trường.
Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kích thích đổi mới công nghệ.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kích thích đổi mới công nghệ.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính
bắt buộc.
cưỡng chế.
tự điều chỉnh.
tự can thiệp.
Một trong những chức năng của giá cả thị trường là chức năng
Vận hành.
Điều hành.
Thông tin.
Chỉ huy.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.
Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất có thể
điều tiết sản xuất.
gia tăng lạm phát.
thúc đẩy thất nghiệp.
tiêu diệt đối thủ.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây vận dụng tốt cơ chế thị trường?
Tiệm thuốc T đẩy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.
Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.
Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.
Cửa hàng vật tư y tế B đã bán khẩu trang y tế bán với giá cao khi nhu cầu mua của người dân tăng cao.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
nhà nước.
địa phương.
địa phương.
trung ương.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
địa phương
trung ương
nhà nước.
tỉnh, huyện
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Hai năm.
Một năm.
Năm năm
Theo quy định của Luật ngân sách, chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước là
Nhà nước.
Thủ tướng.
Tổng bí thư.
Chu tịch nước.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Nhà nước sẽ hoàn trả lại cho người dân những khoản mà họ đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách.
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung trong xã hội.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
quyền sử dụng
quyền quyết định
quyền sở hữu
quyền sở hữu và quyết định
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia
Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khọản tiền nào dưới đây của Nhà nước.
Thu và chi.
Chi ngân sách.
Thuế và ủng hộ.
Thu ngân sách.
Việc triển khai thu và chi ngân sách nhà nước do cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?
Quốc hội.
Chính phủ.
Chủ tịch nước
chủ tịch quốc hội
Việc triển khai thu và chi ngân sách nhà nước do cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?
Quốc hội.
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Chủ tich Quốc hội.
Vai trò của ngân sách nhà nước không thể hiện ở việc thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?
Chi đầu tư phát triển.
Chi phục hồi sản xuất.
Chi hoạt động bộ máy nhà nước.
Chi phát triển doanh nghiệp tư nhân.
Chủ thể có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến thu và chi ngân sách là
Quốc hội.
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Theo dự toán của Quốc hội thì năm 2021 ngân sách nhà nước sẽ diễn ra tình trạng
bội chi.
bội thu.
cân bằng.
lạm phát.
Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 mang tính
tự nguyện.
pháp lý.
tạm thời.
vĩnh cửu.
Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, thì tổng số thu ngân sách nhà nước năm 2021 là 1 343 330 tỷ đồng. Còn số này là ngân sách
trung ương.
địa phương.
trung ương và địa phương.
trung ương và dự phòng.
Câu 18: trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Nhà nước chi ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp là không hợp lý.
Ngân sách nhà nước góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế.
Việc chi ngân sách cho giáo dục chiếm gần 25% tổng chi ngân sách là vi phạm Luật ngân sách nhà nước.
Việc chi phát triển giáo dục từ nguồn ngân sách nhà nước là biểu hiện của nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách của nhân dân.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế môi trường
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Loại thuế điều tiết thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ gọi là
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Loại thuế thu trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là
thuế giá trị gia tăng.
thuế thu nhập cá nhân.
thuế tiêu thụ đặc biệt.
thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế thu vào các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt được gọi là thuế
tiêu thụ đặc biệt.
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
hưởng các ưu đãi vế thuế.
kê khai chính xác hồ sơ thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được cấp mã số thuế.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền
kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.
nộp thuế đúng thời hạn quy định.
được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.
đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có trách nhiệm
đăng ký mã số thuế khi kinh doanh.
được hướng dẫn nộp thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được giữ bí mật thông tin người nộp.
Phát biểu nào sau đây là sai về thuế?
Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và các cá nhân.
Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế.
Thuế là một khoản thu của Nhà nước từ người có thu nhập cao chia sẻ lại cho những người thu nhập thấp.
Thuế là một khoản tiền công quỹ phải nộp cho Nhà nước.
Phát biểu nào dưới đây là sai về thuế?
Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc khi kinh doanh.
Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước mang tính tự nguyện khi kinh doanh.
Việc nộp thuế của các chủ thể kinh doanh tuân theo quy định về luật thuế.
Các chủ thể kinh doanh có quyền và nghĩa vụ khi thực hiện pháp luật về thuế.
Phát biểu nào sau đây là sai về thuế gián thu?
Thuế gián thu là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế là một.
Thuế gián thu là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế không là một.
Thuế gián thu là loại thuế điều tiết gián tiếp vào thu nhập.
Thuế gián thu điều tiết thu nhập thông qua giá cả hàng hóa.
Phát biểu nào sau đây là sai về thuế trực thu?
Thuế trực thu là loại thuế mà người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế.
Thuế trực thu góp phần điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế.
Thuế trực thu là thuế đánh trực tiếp vào giá cả hàng hóa và dịch vụ.
Thuế thu nhập cá nhân chính là biểu hiện của thuế trực thu.
Doanh nghiệp DH là chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế.
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Doanh nghiệp DH không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế xuất khẩu.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trong vấn đề nộp thuế, doanh nghiệp DH phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế trước bạ ô tô.
Thuế nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu.
Khi nhập khẩu dòng điều hòa không khí, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế nhập khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường.
Doanh nghiệp A trong quá trình hoạt động phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế nhập khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Xét về hoạt động của nền kinh tế, doanh nghiệp A thuộc chủ thể nào dưới đây?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế hộ gia đình
Quá trình còn người tiến hành hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm
Lạm phát do cầu đẩy.
Sản xuất kinh doanh
Khủng hoảng kinh tế.
Kích cầu tiêu dùng.
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Tiêu thụ
Mô hình sản xuất kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước là nội dung của khái niệm
Hợp tác xã kinh doanh.
Hộ sản xuất kinh doanh.
Công ty một thành viên.
Công ty hợp danh.
Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh là nội dung của khái niệm
Giám đốc công ty hợp danh.
Giám đốc.
Chủ tịch hội đồng quản trị.
Doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đòi hỏi số thành viên không vượt quá
30
40.
50.
60
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí sử dụng không quá bao nhiêu lao động
10 lao động.
40 lao động.
30 lao động.
20 lao động.
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ti cổ phần
Có khả năng phát triển thành công ti có quy mô lớn
Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp
Là mô hình công ti có số lượng nhân viên đông nhất
Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
Đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp là
người đóng góp nhiều vốn.
cá nhân chủ doanh nghiệp.
tất cả thành viên của doanh nghiệp.
nhiều thành viên tham gia.
Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là
tự tổ chức sản xuất kinh doanh.
có sự tương trợ , giúp đỡ lẫn nhau.
có quy mô nhỏ lẻ.
có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.
Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu ?
bốn.
hai.
ba
một.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
có nguồn vốn lớn.
dễ tạo việc làm.
dễ huy động vốn.
sử dụng nhiều lao động
Phương án nào sau đây không thuộc đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?
Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.
Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chia lợi nhuận cho người lao động.
Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?
Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Nội dung nào đúng về mô hình công ti trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình
Công ty tư nhân.
Công ty cổ phần.
Hợp tác xã.
Doanh nghiệp nhà nước.
Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là
trái phiếu.
tín phiếu.
cổ đông.
cổ phần.
Việc ông A ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia vào góp vốn cổ đông và hàng năm đều chia cổ tức là thực hiện hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế.
Sản xuất.
Phân phối.
Trao đổi.
Tiêu dùng.
