Font size
Worksheetssử Học Kỳ I
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Cua-la Lâm-po (Ma-lai-xi-a).
Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Campuchia
Mianma
Brunây
Malaixia
Các thành viên tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Brunây.
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Philippin
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan,Việt Nam.
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
Thái Lan.
Việt Nam.
Mianma.
Cam-pu-chia.
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng sau đây?
Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ
thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.
Đâu không phải là mục đích khi thành lập ASEAN?
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.
Phấn đấu để ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia châu Á.
Tạo
Đâu không phải là mục đích khi thành lập ASEAN?
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.
Phấn đấu để ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia châu Á.
Tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.
Phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.
yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực.
nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
Việt Nam gia nhập ASEAN
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua
Hiệp ước Ba-li được kí kết
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
tăng cường sức mạnh quân sự.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
hợp tác để cùng phát triển.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
đều có nền kinh tế phát triển.
đều đã giành được độc lập.
có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi
các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.
một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Hiệp ước Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?
5
7
9
3
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.
xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập
Cộng đồng ASEAN.
Hội đồng các nước ASEAN.
Liên minh Asean.
Ủy ban Asean.
Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
APSC hướng đến xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh.
APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biến.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là xây dựng
tỉnh đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.
cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.
chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.
thay đổi cấu trúc địa - văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.
khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.
Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.
ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
phát xít Đức đầu hàng quân Đồng mình.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh?
Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.
Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Phát động Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.
Địa phương chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Bắc Ninh và Hà Tĩnh.
Hà Nội và Huế
Huế và Sài Gòn.
Đồng Nai thượng và Hà Tiên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện phát động cuộc Tổng nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Kẻ thù không thể tiếp tục thống trị như cũ.
Chính phủ Trần Trọng Kim được thành lập.
Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng khởi nghĩa.
Vì sao tháng 8 năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định phát quần chúng đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
Cao trào kháng Nhật đã hoàn thành nhiệm vụ.
Những điều kiện để đảm bảo thắng lợi đã hội tụ.
Chính quyền thân Nhật đã đầu hàng vô điều kiện.
Nhiều lực lượng đối lập thể hiện rõ thái độ trung lập.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi ở Việt Nam đã
xóa bỏ vĩnh viễn tình trạng chia cắt đất nước.
phá vỡ hệ thống thuộc địa của Pháp ở châu Á.
chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế.
làm cho nền quân chủ lập hiến không còn tồn tại.
Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiết tranh thế giới thứ hai.
thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp
sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn - nông thôn và thành thị.
giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị,
giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng xung kích trong tông khởi nghĩa.
Lực lượng quyết định thắng lợi của tổng khởi nghĩa.
Lực lượng hỗ trợ lực lượng vũ trang đấu tranh.
Lực lượng duy nhất tham gia tổng khởi nghĩa.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Tất cả các địa phương được giải phóng.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chỉnh quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh
Pháp
Mỹ.
Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
Lực lượng địch ở đây bố trí mông và yếu.
Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
Mở ra ki nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.
Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
Các thể lực phản cách mạng đã bị đánh đỗ trên phạm vi cả nước.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thẳng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.
Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.
Nhân xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?
Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.
Đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ thực dân.
Đã xoá bỏ hoàn toàn các tân dư của chủ nghĩa đế quốc.
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
Tây Ban Nha.
Anh.
Mỹ.
Trung Hoa Dân quốc.
Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta nhanh chóng xói mòn.
nước Pháp ngày càng cùng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống.
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh.
Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?
Các khả năng cứu vân nên hoà bình không còn nữa.
Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.
Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng mình.
Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Biên giới.
Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?
Sài Gòn.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Cao Bằng.
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Hồ Chí Minh.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Mở chiến dịch Biên giới.
Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở
chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.
cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.
cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.
mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã để ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?
Na-va.
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi
Mác-san.
Ro-ve.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?
Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chính và quân đồng mình khỏi Việt Bắc.
Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Tướng Đỡ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.
Pháp ki Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhầm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp,
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Thắng lợi của cuộc Tiển công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 đã
khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.
bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
giáng đòn quyết định vào ý chỉ xâm lược của thực dân Pháp.
Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.
chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.
Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.
có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.
nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
sự rút lui của quân đội Đồng minh.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân để Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Đã đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.
Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.
sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần
làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
Mở ra ki nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.
Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
