Font size
WorksheetsÔN TẬP LÝ THUYẾT MÔN VẬT LÝ 12 - BY KIM PHÁT
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử khí lí tưởng chuyển động theo đường thẳng giữa hai vật va chạm.
Xét các tính chất sau đây của các phân tử (I) Chuyển động không ngừng. (II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. (III) Khi chuyển động va chạm với nhau. Các phân tử chất rắn, chất lỏng có cùng tính chất nào?
(I) và (II).
(II) và (III).
(III) và (I).
(I), (II) và (III).
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho
chất khí.
chất rắn, lỏng và khí.
chất lỏng.
chất rắn.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Không có thể tích xác định.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử yếu.
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Ở trên núi cao người ta
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 C.
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 C.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100 C.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100 C.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Hãy chọn ra câu sai trong các ý sau:
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,...đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì:
Để lửa to để cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
Để lửa nhỏ vẫn giữ cho nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước.
Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.
Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau
thể tích.
khối lượng riêng.
kích thước của các nguyên tử.
trật tự của các nguyên tử.
Lực liên kết giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
tùy thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút, còn ở thể khí lại là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về
khối lượng riêng.
kích thước phân tử (nguyên tử).
tốc độ của các phân tử (nguyên tử).
khoảng cách giữa các phân tử (nguyên tử).
Ngày 31/03/2024 khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà Lạt. Nguyên nhân hình thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đới lấn tây, đẩy một lượng lớn độ ẩm từ biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn định, có sự xáo trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo khối mây nóng ẩm cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đến khi chạm mức 0°C, ... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đủ lớn, các luồng khí không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các cơn mưa đá. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp?
nước ở thể lỏng đông đặc.
hơi nước bị ngưng kết.
hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.
nước kết tủa.
Hỏi sau một tuần bình nào còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?
Bình A.
Bình B.
Bình C.
Chưa xác định được.
:Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?
Xảy ra chậm hơn.
Xảy ra nhanh hơn.
Không thay đổi.
Có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong các chất khí là:
Có sự chênh lệch nhiệt độ trong khối khí.
Khối khí được nung nóng.
Vận tốc các phân tử khí không như nhau.
Nồng độ phân tử các khí không như nhau.
Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt độ của vật.
Trọng lượng riêng của vật
Khối lượng của vật.
Thể tích của vật.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
chất khí có tính dễ nén.
chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là
hình 2.
hình 1.
hình 4.
hình 3.
Gọi nR , nL , nK lần lượt là mật độ phân tử của một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
nR < nL < nK
nR > nL > nK
nR > nK > nL
nR < nK < nLnL
Trong các yếu tố sau
I. Lực liên kết giữa các phân tử.
II. Khoảng cách giữa các phân tử.
III. Nhiệt độ của các phân tử.
IV. Mật độ của các phân tử.
Để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí ta không dựa vào yếu tố
II.
IV.
I.
III.
Trong các chất rắn, lỏng, khí, chất khó nén là
chất rắn, chất lỏng.
chất khí, chất rắn.
chỉ có chất rắn.
chất khí.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?
Chất khí không có hình dạng và thế tích xác định.
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.
Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất mạng tinh thể của chất rắn?
Chất rắn kết kinh có cấu trúc mạng tinh thể xác định.
Cấu trúc mạng tinh thể khác nhau thì có tính chất của chất kết tinh khác nhau.
Các chất khác nhau có mạng tinh thể khác nhau.
Cùng một chất mạng tinh thể phải giống nhau.
Chất rắn kết tinh thể bao gồm
muối, thạch anh, kim cương.
muối thạch anh, cao su.
kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
chì, kim cương, thủy tinh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Chất kết tinh có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình không có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình có nhịêt độ nóng chảy nhất định.
Cùng một loại tinh thể, tuỳ theo điều kiện kết tinh có thể có kích thước lớn nhỏ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất rắn?
Vật rắn chỉ ở trạng thái kết tinh.
Vật rắn chỉ ở trạng thái vô định hình.
Vật rắn là vật có hình dạng và thể tích riêng xác định.
Các phân tử của vật rắn luôn cố định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Các vật rắn gồm hai loại chất kết tinh và chất vô định hình.
Các vật rắn có thể tích xác định.
Các vật rắn có hình dạng riêng xác định.
Các vật rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn kết tinh?
Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể.
Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hỗn độn thuộc chất rắn kết tinh.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng.
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh.
Chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh
khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.
giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
giống nhau ở điểm đều có tính đẳng hướng.
giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định.
Khi nói về chất rắn kết tinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử chất rắn kết tinh chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng cố định được gọi là nút mạng.
Chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau, nghĩa là các phân tử khác nhau, thì có tính vật lý khác nhau.
Tính chất vật lý của chất kết tinh bị thay đổi nhiều là do mạng tinh thể có một vài chỗ bị sai lệch.
Tính chất dị hướng hay đẳng hướng của chất kết tinh là do mạng tinh thể có một vài chỗ bị sai lệch gọi lỗ hỏng.
Chất rắn vô định hình có tính chất nào sau đây?
Chất rắn vô định hình có cấu tạo tinh thể.
Chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị nung nóng, chất rắn vô định hình mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Chất rắn vô định hình có tính dị hướng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình?
Không có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.
Có tính đẳng hướng.
Khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A.
A = ΔU – Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng ? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Nhiệt lượng của vật bằng không khi
vật truyền nhiệt.
vật nhận nhiệt.
vật không trao đổi nhiệt.
vật trao đổi nhiệt.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chì thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?
Nội năng của vật có thể biến đổi bằng hai cách thực hiện công và truyền nhiệt.
Quá trình làm thay đổi nội năng có liên quan đến sự chuyển dời của các vật khác tác dụng lực lên vật đang xét gọi là sự thực hiện công.
Quá trình làm thay đổi nội năng không bằng cách thực hiện công gọi là sự truyền nhiệt.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
năng lượng nhiệt của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khi nội năng của vật tăng lên thì năng lượng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật cũng tăng lên. Khi đó
chỉ có động năng của các phân tử tăng lên.
chỉ có thế năng của các phân tử tăng lên.
động năng của các phân tử chắc chắn tăng lên còn thế năng của chúng có thể thay đổi không đáng kể.
động năng và thế năng của các phân tử chắc chắn cùng tăng lên.
Hãy tìm câu sai trong các câu sau: Để làm thay đổi nội năng của một vật, ta
cung cấp nhiệt lượng cho vật.
thực hiện công nhấc vật lên theo phương vuông góc với mặt đất một đoạn 1 m.
cho vật trượt từ độ cao 1 m xuống mặt đất bằng mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng 60 độ so với mặt đất.
cho vật truyền nhiệt lượng sang một vật khác có nhiệt độ thấp hơn.
Một bạn học sinh dùng ấm điện cung cấp nhiệt lượng 334 000 J cho 1 kg nước đá ở 0 oC để nó nóng chảy hoàn toàn thành nước lỏng ở 0 oC. Khi đó
Nội năng của nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá lúc đầu 334 000 J
Tổng thế năng của các phân tử nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá là 334 000 J
Tổng động năng của các phân tử nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá là 334 000 J.
Nhiệt năng của nước lỏng cao hơn nội năng của nước đá ban đầu là 334 000 J
Năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật?
Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K
Vật bằng sắt có nhiệt dung riêng 460 J/kg.K.
Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng 380 J/kg.K
Vật bằng chì có nhiệt dung riêng 130 J/kg.K
Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, điều đó có nghĩa là :
để nâng 1kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.
để nâng 1kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.
1kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là 4200J.
để nâng 1kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mC Δ t = (t2 -t1 ), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg nhôm và 1kg thép thêm 10°C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.
Khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là?
∆U=A+Q
∆U=A−Q
Q=A−∆U
Q=A+∆
Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ?
Tỏa nhiệt và nhận công.
Tỏa nhiệt và sinh công.
Nhận nhiệt và nhận công.
Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi
khối lượng của các vật.
trọng lượng của các vật.
nội năng của các vật.
nhiệt dung riêng của các vật.
Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (hình a) và kết quả (hình b). Hiện tượng nút bị bật ra khỏi ống là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Hệ thức ∆U = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
Nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.
Nội năng của vật có thế năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
Nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.
Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây?
Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn hoặc bằng độ tăng nội năng của khí.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Kí hiệu của nhiệt độ của t.
Đơn vị đo nhiệt độ là oC.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0oC.
1oC tương ứng với 273 K.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế
b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế
c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế
d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
a, b, c, d
d, c, a, b
d, c, b, d
b, a, c, d
Hãy tìm câu sai trong các câu sau:
Nhiệt độ là đại lượng dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.
Nhiệt độ của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ
thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
cao hơn chính xác là 273,15 độ.
thấp hơn chính xác là 273,16 độ.
cao hơn chính xác là 273,16 độ.
Trong nhiều nghiên cứu khoa học về nhiệt hay về sự phụ thuộc của các đại lượng đặc trưng của các vật liệu vào nhiệt độ,... người ta thường tính toán ở các nhiệt độ khác nhau nhưng nhiệt độ 300 K được chọn tính rất nhiều vì
300 K là nhiệt độ mà nhiều chất xảy ra sự chuyển thể.
300 K là nhiệt độ mà thực nghiệm dễ đo đạc và quan sát.
300 K là nhiệt độ được coi như nhiệt độ phòng trong điều kiện bình thường.
300 K là nhiệt độ chẵn nên dễ tính toán.
Câu 32. Tìm câu sai trong các câu sau: Cho hai vật A và B làm bằng cùng một loại vật liệu tiếp xúc nhau, sẽ có sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật nếu
nội năng của vật A lớn hơn của vật B.
nhiệt độ của vật A lớn hơn của vật B.
tốc độ trung bình của các nguyên tử cấu tạo nên vật A lớn hơn của vật B.
lực tương tác giữa các nguyên tử của vật A lớn hơn của vật B.
Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.
mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự): a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ. c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế. d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa, thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống. Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
a, b, c, d.
d, c, a, b.
d, c, b, d.
b, a, c, d.
Hình vẽ nào bên dưới phù hợp với trường hợp nhiệt 1 được đặt vào một cốc đựng nước nóng còn nhiệt kế 2 được đặt vào một cốc đựng nước lạnh?
Hình H1.
Hình H2.
Hình H3.
Hình H4.
Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (4), (1), (5).
Trong thang nhiệt Farentheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
273K
32°F
0K
0°C
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ của vật
Nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
Cả ba phương án trên
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J
kJ
calo
N/
Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy,
ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó
ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó
ta có thể xác định dược cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó
ta không thể xác định được nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó
Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.
Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy có sự nóng chảy của chất đó.
Thực hiện thí nghiệm từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc đo khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.
Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu vê nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc đo là C vì
0°C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.
0°C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0°C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ trong môi trường ngãn đá của tủ lạnh (hoặc tủ đông) nên việc chọn mốc đo tại 0°C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ dễ tính toán.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = m trong đó là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức
Q = λ /m
Q = λ m
Q = m / λ
Q = Lm
Khi muốn làm thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất, chúng ta có thể chọn nước đá để thí nghiệm vì
nước đá có nhiệt độ nóng chảy ở mức an toàn và nhiệt độ nóng chảy riêng ở mức độ khá cao.
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thấp nên dễ đo.
nước đá có sẵn hơn các chất khác
nhiệt dung riêng của nước lỏng cao làm nhiệt độ sẽ tăng chậm nên dễ đo.
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là :
Kelvin (K)
Celsius (0C)
Fahrenheit (0F)
Cả 3 đơn vị trên
Điều nào sau đây đúng với nguyên lí truyền nhiệt:
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn.
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
Sự dãn nở vì nhiệt của các chất
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Nhiệt độ ba miếng bằng nhau.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc
sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng là nhiệt kê
thủy ngân
kim loại.
hồng ngoại.
điện tử.
Phát biểu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
nước đông đặc thành đá.
tất cả các chất khí hóa lỏng
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
tất cả các chất khí hóa rắn
Bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 340C và trên 420C là vì
không thể làm khung nhiệt độ khác.
thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42oC.
chỉ ở nhiệt độ này nhiệt kế thủy ngân mới đo chính xác được.
nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35oC đến 42oC.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng
. Tính chất vật lí nào sau đây không được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế?
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào điện trở của vật dẫn
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào chất lỏng trong ống thủy tinh.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào bước sóng điện từ.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào khối lượng riêng của vật
: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt dung riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/ kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/ độ).
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt dung riêng của chất rắn?
Nhiệt dung riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt dung riêng là Jun trên kilôgam (J/ kg).
Các chất khác nhau thì nhiệt dung riêng của chúng khác nhau.
Cả A. B. C đều đúng.
Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
1-2-4-5-6-3.
2-3-4-5-6-1.
6-4-3-5-2-1.
6-5-4-3-2-1.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t0)
Q = mc(t0 – t)
Q = mc
Q = mc(t – t0)
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.
nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là.
Khi thép đang nóng chảy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì
nhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với của thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.
nhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiều so với của thép.
nước có khả năng bốc hơi rất nhanh khi gặp kim loại nóng.
sử dụng nước là do thói quen vì thật ra có thể để thép nóng đỏ trong không khí thì thép cũng hạ nhanh về nhiệt độ phòng.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của một chất, với cùng một bộ thí nghiệm như vậy, chúng ta có nên chọn phương án dùng xăng dầu thay cho nước như ở SGK không?
Dùng được vì chúng đều là chất lỏng nên cách đo đạc sẽ giống nhau.
Không nên dùng vì các thí nghiệm về nhiệt hay về điện đối với xăng dầu đòi hỏi thiết bị và quy trình thí nghiệm phải tuyệt đối an toàn.
Không dùng được vì tăng nhiệt độ của xăng dầu một chút sẽ gây nổ.
Dùng được vì nhiệt độ sôi của xăng dầu cao hơn nước.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước ở SGK, khi tính nhiệt dung riêng theo công thức cH2O = P( tN - tm ) / m( tN - tM )
cao hơn thực tế vì khối lượng của nước sẽ giảm nhiều trong quá trình đun nóng.
cao hơn thực tế vì hiệu suất bộ thí nghiệm luôn nhỏ hơn 100%
thấp hơn thực tế vì hiệu suất bộ thí nghiệm luôn nhỏ hơn 100%.
thấp hơn thực tế vì nước sẽ nở ra trong quá trình đun nóng.
Có 4 bình A. B. C. D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?
Bình A
Bình B
Bình C
Bình D
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
khối lượng.
độ tăng nhiệt độ của vật.
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
Cả 3 phương án trên
J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:
Nội năng
Nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng
Nhiệt năng
Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 100C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được
Ba chất lỏng A. B. C đang ở nhiệt độ tA, tB, tC với tA < tB < tC được trộn lẫn với nhau. Chất lỏng nào tỏa nhiệt, chất lỏng nào thu nhiệt?
A tỏa nhiệt, B và C thu nhiệt
A và B tỏa nhiệt, C thu nhiệt
tỏa nhiệt, A và B thu nhiệt
Chỉ khẳng định được sau khi tính được nhiệt độ khi cân bằng
