wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Phép biện chứng duy vật

Total questions: 36

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.

b)

Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.

c)

Những quy luật chung nhất, phổ biến tác động toàn bộ các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi quá trình nào?

a)

Quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực.

b)

Quá trình vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật.

c)

Quá trình phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

3.

Quy luật nào đóng vai tr hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Các quy luật đều có vai tr ngang nhau trong phép biện chứng duy vật.

4.

Vị trí của quy luật lượng - chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

Chất.

b)

Lượng.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

6.

T học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

Chất.

b)

Lượng.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của sự vật được xác định bởi?

a)

Thuộc tính cơ bản gắn liền với sự vật.

b)

Các yếu tố cấu thành sự vật.

c)

Phương thức liên kết.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng của sự vật là gì?

a)

Là số lượng các sự vật.

b)

Là phạm trù của số học.

c)

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

d)

Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô…

9.

Phạm trù dùng để chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Lượng.

10.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển.

c)

Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.

d)

Mâu thuẫn của sự vật.

11.

Các mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học Mác - Lênin gọi là gì?

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.

d)

Sự tương đồng của các mặt đối lập.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật

4 lines
13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn đối kháng.

b)

Mâu thuẫn thứ yếu.

c)

Mâu thuẫn chủ yếu.

d)

Mâu thuẫn cơ bản.

14.

Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu.

b)

Mâu thuẫn không cơ bản.

c)

Mâu thuẫn cơ bản.

d)

Mâu thuẫn đối kháng.

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trong tư duy.

b)

Trong tự nhiên.

c)

Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.

d)

Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.

16.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

Phủ định của phủ định

b)

Phủ định siêu hình.

c)

Phủ định biện chứng.

d)

Biến đổi.

18.

Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

c)

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.

d)

Phủ định có tính khách quan, phổ biến.

19.

nghĩa duy vật biện chứng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định có tính kế thừa.

b)

Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

c)

Phủ định đồng thời cũng là sự khẳng định.

d)

Phủ định có tính khách quan, phổ biến.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?

a)

Đường thẳng đi lên.

b)

Đường tr n khép kín.

c)

Con đường "xoáy ốc".

d)

Con đường zíc - zắc.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.

b)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

c)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

d)

Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho h a bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động nhận thức.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Thực nghiệm khoa học.

d)

Chúng có vai trò như nhau.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hoạt động tất yếu, đầu tiên của con người và xã hội loài người là hoạt động nào?

a)

Hoạt động sinh hoạt tín ngưỡng - tôn giáo.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động chính trị - xã hội.

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ba hình thức cơ bản của thực tiễn là gì?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, thực nghiệm khoa học.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và sáng tạo nghệ thuật.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hoạt động tín ngưỡng - tôn giáo.

d)

Hoạt động quản lý xã hội, hoạt động tín ngưỡng - tôn giáo và thực nghiệm khoa học.

27.

Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn?

a)

Nhận thức cảm tính.

b)

Nhận thức lý tính.

c)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

d)

Không có giai đoạn nào gắn liền trực tiếp với thực tiễn.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát hóa những đặc điểm chung, bản chất của sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức lý tính.

b)

Nhận thức lý luận.

c)

Nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức cảm tính

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức lý tính là nhận thức được thực hiện thông qua các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy lý.

b)

Khái niệm, phán đoán, tri giác.

c)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý.

d)

Phán đoán, tri giác, suy lý.

31.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?

a)

Nhận thức là để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.

b)

Nhận thức thể hiện ý chí của Thượng đế.

c)

Nhận thức nhằm thực hiện sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.

d)

Nhận thức nhằm phục vụ cho thực tiễn.

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học là nhận thức gì?

a)

Nhận thức kinh nghiệm.

b)

Nhận thức lý luận.

c)

Nhận thức thông thường.

d)

Nhận thức khoa học.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức. Chúng ta phải hiểu vai trò này như thế nào?

a)

Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức.

b)

Không có thực tiễn thì không có nhận thức.

c)

Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.

d)

Cả ba

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu như thế nào?

a)

Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

b)

Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

c)

Tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

35.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng lý luận nhận thức dựa trên các nguyên tắc nào?

a)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.

b)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.

d)

Dựa trên cả ba nguyên tắc kia.

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu nhận thức phải như thế nào?

a)

Nhận thức phải phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

b)

Nhận thức phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

c)

Nhận thức phải tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.