WorksheetsCâu hỏi về ô nhiễm môi trường
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Ô nhiễm loại môi trường nào dưới đây có thể gây ảnh hưởng đến con người, đến toàn bộ hệ thống và các cơ quan đặc biệt là di chứng cho thế hệ sau ?
Ô nhiễm môi trường không khí.
Ô nhiễm môi trường nước.
Ô nhiễm môi trường xã hội.
Ô nhiễm môi trường do hoá chất.
Thực vật trong môi trường do tổng hợp các chất vô cơ ở trong môi trường tạo thành chất hữu cơ, nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời tạo ra năng lượng để nuôi nó được gọi là gì ?
Quá trình đe dọa sức khỏe .
Quá trình dị dưỡng.
Quá trình tự dưỡng.
Quá trình hô hấp hiếu khí .
Hội nghị thượng đỉnh về trái đất năm 1992 tổ chức ở đâu ?
Kiev.
Rio de Janero.
London.
New Deli.
Những tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của thiên nhiên gây môi trường suy thoái nghiêm trọng được gọi là gì ?
Ô nhiễm môi trường.
Suy thoái môi trường.
Sự cố môi trường .
Làm sạch môi trường.
Ô nhiễm không khí là sự biến đổi về thành phần và các yếu tố có sẵn hoặc sự xuất hiện một chất lạ gây khó chịu, gây tác hại hoặc có khả năng gây ..........cho người và sinh vật:
Tác hại
Bệnh
Nguy hiểm
Tử vong
Dịch bệnh
Ô nhiễm không khí thường mang tính chất ........... nhưng đôi khi những vật ô nhiễm có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác hoặc từ nước này đến nước khác.
Vùng
Địa lý
Khu vực
Địa phương
Khoanh vùng
Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm không khí là nguồn nào sau đây?
Nước bẩn bốc hơi, cháy rừng, động đất, lũ lụt.
Hoạt động núi lửa, động đất, nước bẩn bốc hơi, sự thối rữa của động vật.
Quá trình phân huỷ, thối rữa của động vật, thực vật.
Hoạt động núi lửa, nước bẩn bốc hơi, băng tan, hiệu ứng nhà kính.
Hiệu ứng nhà kính, thiên tai lũ lụt.
Sản xuất càng phát triển, dân số càng đông thì tiêu hao ......... càng lớn do đó lượng nhiệt thải ra môi trường càng nhiều (ô nhiễm nhiệt):
Năng lượng
Nguồn nhân lực
Nhiên liệu
Vật chất
Máy móc, động cơ
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm không khí và đã chứng minh được sự tăng lên của .......... gấp 4 lần ở các vùng đô thị:
Bệnh đường hô hấp
Bệnh phổi mạn tính
Bệnh tim mạch
Bệnh hen phế quản
Bệnh phổi
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sự tồn tại và............ của cây cối: SO2 ảnh hưởng đến sự phát triển của đinh lăng, Clorua ảnh hưởng đến các loại hoa quả.
Trưởng thành
Phát triển.
Sinh trưởng
Sinh sản
Ra quả
Ô nhiễm không khí tác động rất lớn đến các............: Kim loại nhanh gỉ, nhà bị tróc sơn, ăn mòn, vải, da bị giòn, cao su nứt rạn, giảm đàn hồi.
Vật liệu
Vật dụng
Đồ dùng
Phương tiện
Chế phẩm
Thực hiện đúng luật và các văn bản dưới luật về bảo vệ môi trường như: ............. cơ quan chuyên trách về quản lý môi trường, tiến hành kiểm soát và đăng ký các nguồn gây ô nhiễm môi trường .
Xây dựng
Bổ nhiệm
Thành lập
Cấu trúc
Thiết lập
Địa điểm xây dựng nhà máy, xí nghiệp cần đặt ........... , cuối nguồn nước so với khu dân cư.
Cuối khu vực
Cách xa bệnh viện
Cách xa nơi đông người
Cuối chiều gió
Cách xa trường học
Các biện pháp trên đây tuỳ thuộc vào điều kiện của từng cơ sở có thể áp dụng cho phù hợp ............. là giảm đến mức thấp nhất tình trạng ô nhiễm không khí bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho mọi người.
Yêu cầu
Mục tiêu
Có nghĩa
Điều kiện
Mục đích
Do cây xanh có .......... che nắng, ngăn cản bức xạ, chắn bụi, hút CO2, nhả ôxy, giảm tiếng ồn, góp phần làm giảm bớt mức độ ô nhiễm môi trường không khí.
Ý nghĩa
Vai trò
Nhiệm vụ
Tác dụng
Chức năng
Đẩy mạnh ........... tuyên truyền và truyền thông để mọi người hiểu và thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường cho bản thân mình và cho mọi người.
Công việc
Công tác
Nội dung
Chương trình
Nâng cao.
Trên đây là những khái niệm cơ bản về ô nhiễm môi trường không khí, điều quan tâm là mọi người đều ............ của mình vào việc bảo vệ môi trường không khí nói riêng và môi trường nói chung.
Góp phần
Đóng góp
Góp sức
Góp ý kiến
Nêu cao vai trò
Nội dung nghiên cứu của môn vệ sinh lao động bao gồm những nội dung nào sau đây?
Nghiên cứu các biện pháp d�� phòng mệt mỏi trong lao động.
Nghiên cứu các biến đổi sinh lý,tâm lý, sinh hoá của cơ thể
Nghiên cứu việc tổ chức lao động và ăn uốnghợp ý
Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh môi trường.
Nghiên cứu các biện pháp phòng bệnh.
Vệ sinh lao động là môn học nghiên cứu ............. của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động:
Tác hại
Hậu quả
Sự biến đổi
Ảnh hưởng
Các thành phần
Quản lý theo dõi tình hình sức khoẻ công nhân, tổ chức khám sức khoẻ............., phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp:
Thường xuyên
Liên tục
Hàng tháng
Hàng quý.
Định kỳ
Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp ..............an toàn lao động trong sản xuất
Kỹ thuật
Sử dụng phương tiện
Đảm bảo
Vệ sinh
Nâng cao
Khi các yếu tố nghề nghiệp có tác dụng xấu đối với .............. và khả năng làm việc của người lao động thì được gọi là yếu tố tác hại nghề nghiệp.
Sức khoẻ
Công nhân
Con người
Môi trường
Cơ thể
Ảnh hưởng của tác hại nghề nghiệp phụ thuộc vào 2 yếu tố đó là:
Môi trường và con người
Bên ngoài và bên trong.
Gây hại và sức đề kháng của cơ thể
Thời gian tiếp xúc và yếu tố bên trong
Nghề nghiệp và sức khỏe
Yếu tố tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình sản xuất bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Vật lý, hóa học, sinh học.
Vật lý, sinh vật học, sinh học.
Vật lý, hóa học, sinh vật học.
Sinh vật học, hóa học, sinh học.
Bên trong và bên ngoài.
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình lao động bao gồm:
Thời gian, sức lao động, chế độ lao động.
Thời gian, nơi làm việc, chế độ lao động.
Thời gian, cường độ, chế độ dinh dưỡng.
Thời gian, cường độ, chế độ lao động.
Thời gian, cường độ, chế độ lao động, tổ chức lao động.
Các bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay bao gồm những bệnh nào sau đây?
Bệnh phổi mạn tính, bệnh bụi phổi Atbet, bệnh bụi phổi bông.
Bệnh phổi mạn tính, bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi bông.
Bệnh phổi mạn tính, bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi Atbet.
Bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi Atbet, bệnh bụi phổi bông.
Bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi phổi Atbet, bệnh viêm phổi.
Việc lựa chọn các biện pháp dự phòng đối với một tác hại nghề nghiệp cụ thể phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Bản chất của chất độc
Nồng độ chất độc
Hàm lượng chất độc
Thói quen làm việc
Sức chịu đựng
Câu 355: Chọn câu trả lời phù hợp với chỗ trống: Loại bỏ hoặc giảm bớt sự .............. và giải phóng các tác hại nghề nghiệp.
Tồn tại
Hình thành
Phát triển
Đào thải
Lan tỏa
Câu 356: Các biện pháp can thiệp vào đường lan truyền của tác hại nghề nghiệp bao gồm:
Hút cục bộ.
Thông thoáng toàn thể.
Cách ly, thông thoáng gió.
Sản xuất theo dây truyền kín.
Đưa nguồn độc hại ra ngoài.
Câu 357: Các biện pháp liên quan đến môi trường sản xuất phòng tác hại nghề nghiệp bao gồm những biện pháp nào sau đây?
Chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Vệ sinh môi trường sạch sẽ
Sản xuất theo dây chuyền kín
Tổ chức, bố trí lao động và sản xuất hợp lý.
Đưa nguồn độc hại ra xa khu vực sản xuất
Câu 358: Biện pháp y tế phòng tác hại nghề nghiệp bao gồm những biện pháp nào sau đây?
Khám sức khỏe hàng năm
Tiến hành phát bảo hộ lao động
Phát hiện kịp thời các THNN.
Kết hợp khám lâm sàng và cận lâm sàng
Khám tuyển công nhân trước khi vào làm việc.
Câu 359: Đa số các nhà khoa học cho rằng cơ chế của sự mệt mỏi là do nguyên nhân nào sau đây?
Tổn thương thần kinh trung ương
Do rối loạn chức năng điều hoà
Do rối loạn chức năng thăng bằng
Do rối loạn tiền đình
Do làm việc quá sức.
Câu 360: Sự mệt mỏi cũng là sự ức chế của bộ phận nào sau đây?
Vỏ não
Não bộ
Thần kinh
Chất xám
Tinh thần
