Font size
WorksheetsÔn tập KTCT chương 4 5 6
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh của các xí nghiệp vừa và nhỏ.
Đúng
Sai
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chuyển biến từ cạnh tranh tự do thành độc quyền trong chủ nghĩa tư bản là cạnh tranh.
Đúng
Sai
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền khác giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do là có sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế.
Đúng
Sai
Trong độc quyền, quy luật giá trị không còn hoạt động.
Đúng
Sai
Sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền là tất yếu khách quan.
Đúng
Sai
Tích tụ và tập trung sản xuất cao độ dẫn đến độc quyền.
Đúng
Sai
Sự liên minh giữa các nhà tư bản trên cơ sở thỏa thuận về giá cả, thị trường tiêu tụ, kỳ hạn thanh toán… gọi là Cartel
Đúng
Sai
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời đầu tiên ở Châu Mỹ.
Đúng
Sai
Cartel là tổ chức độc quyền hình thành trên cơ sở thống nhất cả về sản xuất và lưu thông giữa các nhà tư bản.
Đúng
Sai
Syndicate là tổ chức độc quyền hình thành trên cơ sở thống nhất đầu mối lưu thông,còn độc lập về sản xuất giữa các nhà tư bản.
Đúng
Sai
Trust là tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết dọc.
Đúng
Sai
Consortium là tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết dọc.
Đúng
Sai
Tư bản tài chính là sự dung hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản thương nghiệp.
Đúng
Sai
Trùm tư bản tài chính thực hiện sự thống trị của mình thông qua chế độ tham dự và chế độ ủy nhiệm.
Đúng
Sai
Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa là giống nhau.
Đúng
Sai
Mục đích của xuất khẩu tư bản là mở rộng thị trường đầu tư.
Đúng
Sai
Hiện nay vẫn diễn ra sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc.
Đúng
Sai
Chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước khác nhau ở sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế.
Đúng
Sai
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, Nhà nước chỉ làm nhiệm vụ chính trị và quân sự.
Đúng
Sai
Nguyên nhân sâu xa của sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nhằm biến sở hữu tư nhân thành sở hữu nhà nước.
Đúng
Sai
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, nhà nước tư sản và tổ chức độc quyền tư nhân chỉ kết hợp với nhau trên cơ sở các hợp đồng kinh tế.
Đúng
Sai
Ngày nay, xuất khẩu tư bản có xu hướng chuyển dịch giữa các nước phát triển.
Đúng
Sai
Xu hướng "phi tập trung" là biểu hiện của tập trung hóa.
Đúng
Sai
Nguyên nhân hình thành độc quyền là gì?
Do cạnh tranh, do khủng hoảng kinh tế và sự ra đời các tổ chức tín dụng.
Do lực lượng sản xuất phát triển, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế và sự phát triển hệ thống tín dụng.
Do tác động tiêu cực của cạnh tranh, quy mô các xí nghiệp ngày càng được mở rộng.
Do cách mạng công nghiệp và sự ra đời của cơ cấu xí nghiệp lớn.
Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB độc quyền là:
Quy luật lợi nhuận bình quân.
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
Quy luật lợi nhuận .
Quy luật giá cả sản xuất.
Đâu là những biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền nhà nước?
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước.
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế đối ngoại của nhà nước tư sản.
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
Cartel (Các ten) là hình thức tổ chức độc quyền được thành lập trên cơ sở nào?
Ký kết các hiệp định, thỏa thuận.
Thống nhất sản xuất giữa các nhà tư bản.
Thống nhất lưu thông giữa các nhà tư bản.
Liên kết đa ngành.
Syndicate (Xanh đi ca) là hình thức tổ chức độc quyền được thành lập trên cơ sở nào?
Liên kết giữa các xí nghiệp con với nhau.
Thống nhất lưu thông giữa các nhà tư bản.
Hợp tác trên các hợp đồng kinh tế.
Thống nhất cả sản xuất và lưu thông.
Trust (Tờ rớt) là hình thức tổ chức độc quyền được thành lập trên cơ sở nào?
Liên kết giữa các xí nghiệp con với nhau.
Thống nhất lưu thông giữa các nhà tư bản.
Hợp tác trên các hợp đồng kinh tế.
Thống nhất cả sản xuất và lưu thông trong tay một ban quản trị.
Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa:
tư bản thương nghiệp và tư bản công nghiệp.
tư bản trong các ngành dịch vụ và các ngành sản xuất vật chất.
tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng.
tư bản thương nghiệp và tư bản ngân hàng.
Đâu là nguyên nhân của xuất khẩu tư bản?
Hiện tượng thừa tư bản tương đối ở các nước phát triển trong khi các nước lạc hậu thiếu tư bản và giàu tài nguyên.
Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia dẫn đến tư bản tự do dịch chuyển từ nước này sang nước khác.
Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới dẫn đến biên giới kinh tế giữa các quốc gia gần nhau hơn.
Các nước nghèo nhiều tài nguyên thiên nhiên trong khi các nước giàu ít tài nguyên.
Xuất khẩu tư bản có các hình thức nào?
Xuất khẩu tư bản hoạt động và xuất khẩu tư bản nhà nước.
Xuất khẩu tư bản hoạt động và xuất khẩu tư bản tư nhân.
Đầu tư trực tiếp và cho vay.
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Một nhà đầu tư mua chứng khoán của một công ty nước ngoài là hình thức xuất khẩu tư bản nào?
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Xuất khẩu tư bản nhà nước.
Không phải là xuất khẩu tư bản.
Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật nào?
Quy luật giá cả độc quyền.
Quy luật giá cả sản xuất.
Quy luật cạnh tranh không lành mạnh.
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
Tăng cường sức mạnh của các tổ chức độc quyền.
Tăng cường vai trò của nhà nước tư sản.
Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản trong một thể thống nhất.
Cả a và b.
Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản khác với sự điều tiết kinh tế của nhà nước vô sản ở điểm nào?
Ở mục đích.
Ở hình thức.
Ở phương pháp.
Ở công cụ.
Vì sao chủ nghĩa tư bản sẽ tất yếu bị thay thế bởi một phương thức sản xuất khác?
Do mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Do sự phát triển của nền kinh tế.
Do vai trò của nhà nước ngày càng được tăng cường.
Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản
đúng
sai
Tất cả các nền kinh tế thị trường đều hướng tới hệ giá trị: dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
đúng
sai
Đa dạng các hình thức sở hữu là đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
đúng
sai
Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hoàn toàn giống với mục tiêu của nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
đúng
sai
Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế, nội dung chính trị và nội dung pháp lý.
đúng
sai
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân phối theo lao động là chủ yếu.
đúng
sai
Kinh tế thị trường không mâu thuẫn với chủ nghĩa xã hội.
đúng
sai
Các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường không có sự thống nhất.
đúng
sai
Nguyên tắc thị trường chính là phương thức thực hiện lợi ích kinh tế.
đúng
sai
Nhà nước chỉ có vai trò kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển của xã hội.
đúng
sai
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện mục tiêu nào dưới đây:
Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Nâng cao đời sống người lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Phát triển lực lượng sản xuất, tạo nền tảng vật chất cho CNXH, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng cho phát triển nông nghiệp nông thôn và các ngành khác.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có mấy đặc trưng?
3
4
5
6
Vai trò quản lý của Nhà nước với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có điểm gì khác biệt?
Nhà nước quản lý dưới sự lãnh đạo của Đảng
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ và giám sát
Điều tiết nhằm khắc phục khuyết tật thị trường
Nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, tạo sự bình đẳng
Nội dung kinh tế của sở hữu biểu hiện ở khía cạnh nào?
Khối lượng tài sản mà chủ thể sở hữu
Phần lợi nhuận thu được của người bán
Quan hệ lợi ích giữa cá chủ thể
Lợi ích kinh tế mà các chủ thể được thụ hưởng
Việc thúc đẩy phát triển quan hệ sở hữu tất yếu cần chú ý tới những khía cạnh nào?
Lợi ích của các bên tham gia
Tính hợp pháp của lợi ích
Khía cạnh kinh tế cũng như pháp lý
Đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích
Đặc trưng riêng có của quan hệ quản lý và cơ chế quản lý ở Việt Nam là gì?
Quản lý bởi Nhà nước pháp quyền XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự làm chủ và giám sát của nhân dân
Hoàn thiện thể thế kinh tế thị trường, chăm lo đời sống nhân dân
Quản lý thông qua hje thống pháp luật, các chiến lược, chương trình, kế hoạch
Hỗ trợ thị trường khi cần thiết, hỗ trợ cá nhóm yếu thế trong xã hội
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện những hình thức phân phối nào?
Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh doanh và theo vốn sở hữu
Phân phối bình quân chủ nghĩa và phúc lợi xã hội
Phân phối theo vốn sở hữu và phúc lợi xã hội
Phân phối theo sở hữu, theo lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội
Các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế bao gồm:
Các quy định của Pháp luật về thị trường; các chủ thể tham gia thị trường, các quan hệ lợi ích trong thị trường.
Hệ thống pháp luật về kinh tế, quy tắc xã hội; hệ thống chủ thể kinh tế; cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện và vận hành nền kinh tế
Các thể chế thị trường, các chủ thể và các quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể
Hệ thống quy tắc kinh tế vận hành thị trường và hệ thống lợi ích của các chủ thể
Lý do phải thực hiện hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Do thể chế chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Do yếu kém trong quản lý và vận hành thể chế kinh tế thị trường, sự thiếu đồng bộ của thị trường
Do thiếu các yếu tố thị trường và chưa có một cơ chế thị trường hoàn chỉnh.
Do hệ thống quy tắc kinh tế chưa đầy đủ, hệ thống luật chưa đồng bộ, bị chồng chéo.
Có mấy nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
1
2
3
4
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam gồm có những nội dung nào?
Hoàn thiện thể chế về phát triển thị trường; hoàn thiện thể chế về sở hữu, hoàn thiện thể chế về pháp luật.
Hoàn thiện thể chế về sở hữu, về phát triển đồng bộ thị trường, về gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, về nâng cao năng lực hệ thống chính trị.
Hoàn thiện thể chế chính trị, thể chế kinh tế và thể chế xã hội.
Hoàn thiện thể chế pháp luật, thể chế sở hữu và các thành phận kinh tế, thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường.
Lợi ích kinh tế được biểu hiện ra như thế nào?
Lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động, người trung gian, nhà nước
Lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
Lợi ích của chủ doanh nghiệp, lợi ích của người lao động.
Lợi ích của 4 chủ thể: người bán, người mua, người trung gian và nhà nước.
Lợi ích kinh tế có những vai trò nào dưới đây (chọn nhiều đáp án)?
Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế
Là cơ sở thúc đẩy lợi ích kinh tế khác.
Là cơ sở thiết lập lợi ích chính trị
Là động lực để các chủ thể làm giàu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là gì? (chọn nhiều đáp án)
Địa vị của chủ thể kinh tế trong quan hệ sản xuất
Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Hình thức sở hữu
Hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà nước có mấy vai trò trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích?
1
2
3
4
Nhà nước có những vai trò gì trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích? (chọn nhiều đáp án)
Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường cho các chủ thể kinh tế
Điều hòa lợi ích giữa các cá nhân - doanh nghiệp - xã hội
Bảo vệ lợi ích cá nhân gắn liền lợi ích xã hội
Kiểm soát, ngăn ngừa cac quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực
Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích
Những quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản: (chọn nhiều đáp án)
Quan hệ lợi ích giữa cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội.
Quan hệ lợi ích giữa những người lao động.
Quan hệ lợi ích giữa người mua, người bán, người trung gian và nhà nước.
Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0) khởi phát từ nước nào?
Đức
Mỹ
Anh
Italia
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0) khởi phát từ nước nào?
Đức
Mỹ
Anh
Italia
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là?
Chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước
Sử dụng công nghệ thông tin
Chuyển từ lao động thủ công sang cơ khí hóa
Sử dụng động cơ điện
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) diễn ra vào thời gian nào?
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 19
Nửa cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Đầu thế kỷ 20
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) bắt đầu khi nào?
Khoảng những năm đầu thập niên 60 thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20
Đầu thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20
Đầu những năm 50 của thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) là gì?
Sử dụng công nghệ thông tin
Sử dụng tự động hóa sản xuất
Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất
Sử dụng công nghệ điện tử
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) được đề cập đầu tiên ở đâu?
Tại Hội nghị ở Mỹ
Tại Hội nghị ở Anh
Tại Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức)
Tại Hội chợ triển lãm tại Pháp
Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển là?
Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất/ Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất/ Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và xã hội
Tất cả các đáp án đều sai
Công nghiệp hóa ở nước Anh được bắt đầu từ ngành nào?
Công nghiệp nhẹ
Công nghiệp nặng
Công nghiệp dệt
Ngành trồng bông
Con đường công nghiệp hóa theo mô hình Liên Xô (cũ) thường ưu tiên phát triển ngành nào?
Công nghiệp nhẹ
Công nghiệp nặng
Công nghiệp kết hợp với nông nghiệp
Công nghiệp chế biến
Quá trình công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển diễn ra trong thời gian bao lâu?
Trung bình từ 20 đến 50 năm
Trung bình từ 60 đến 80 năm
Trung bình từ 100 đến 200 năm
Dưới 50 năm
Mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) diễn ra trong thời gian bao lâu?
Trung bình trên 100 năm
Trung bình dưới 100 năm
Trung bình khoảng 20 - 30 năm
Khoảng 50 năm
Con đường công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) là?
Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước
Đẩy mạnh nhập khẩu
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng
Hạn chế xuất khẩu
Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0)?
Sử dụng máy móc
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện
Sản xuất cơ khí
Tất cả các đáp án đều sai
Theo nghiên cứu của Sogeti VINT, đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) là:
Sử dụng năng lượng nước
Sử dụng động cơ điện
Sử dụng máy tính
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh
Nguồn vốn để công nghiệp hóa ở các nước tư bản cổ điển chủ yếu do:
Vốn của nhà nước
Cướp bóc của người sản xuất nhỏ
Bóc lột lao động làm thuê, gắn liền với cướp bóc và xâm chiếm thuộc địa
Xâm chiếm thuộc địa
