NEW
Font size
WorksheetsChương 2 Triết
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 20mins
Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải là cái khác, là phạm trù:
Thuộc tính
Bản chất
Chất
Lượng
Khái niệm dùng để chỉ giới hạn trong đó đã có sự tích lũy được về lượng, tạo điều kiện làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:
Độ
Điểm nút
Chất
Bước nhảy
Khái niệm dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra là:
Độ
Điểm nút
Bước nhảy
Bước nhảy toàn bộ
Quan điểm nào cho rằng phát triển không chỉ là sự thay đổi về lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật?
Quan điểm biện chứng
Quan điểm
siêu hình
Quan điểm chiết trung
Quan điểm ngụy biện
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập trong mâu thuẫn là:
Tuyệt đối
Tương đối
Vừa tuyệt đối vừa tương đối
Đứng im
Quy luật phản ánh cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Quy luật nhận thức
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấy tranh các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phản ánh nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Quy luật nhận thức
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc của sự phát triển
Nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy định
Ở bên ngoài sự vật hiện tượng
Do nhân tố chủ quan quy định
Do tinh thần thế giới quy định
Đấu tranh giữa các mặt đối lập do mâu thuẫn biện chứng làm cho:
Cái cũ mất đi, cái mới ra đời
Cái cũ mất đi, cái mới ra đời với sự thống nhất và đấu tranh của mặt đối lập mới
Chấm dứt sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng
Cái cũ chỉ thay đổi về lượng
Trong lý luận về mâu thuẫn quá trình đồng hóa và dị hóa trong một cơ thể sống được gọi là:
Những thuộc tính
Mặt đối lập
Thể thống nhất của hai mặt đối lập
Hai yếu tố
Quy luật phủ định của phủ định cho biết
Nguồn gốc của sự phát triển
Cách thức của sự phát triển
Khuynh hướng của sự phát triển
Cả 3
Quy luật phủ định của phủ định yêu cầu, mỗi chủ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải:
Phủ định cái cũ để cày mới có cơ hội phát triển.
Ủng hộ cái mới vì mọi cái mới đều có lợi
Biết kế thừa có chọn lọc cái tích cực, hợp lý của cái cũ, làm cho nó phù hợp với xu thế phát triển của sự vật
Duy trì cái cũ, bảo tồn cái cũ
Theo quan điểm duy vật biện chứng sự phát triển của sự vật diễn ra theo khuynh hướng:
Đường thẳng
Đi lên theo đường xoáy ốc
Lặp lại
Tiến lên
Căn cứ theo quy mô, bước nhảy bao gồm:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy bộ phận
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần và bước nhảy bộ phận
Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần
Hình thức cơ bản nhất của hoạt động thực tiễn đó là:
hoạt động sản xuất vật chất
hoạt động cách mạng chính trị - xã hội
hoạt động thực nghiệm khoa học
hoạt động tinh thần
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để có được định nghĩa về phạm trù thực tiễn:" Thực tiễn là toàn bộ những ... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhân loại tiến bộ"
hoạt động vật chất
hoạt động mang tính lịch sử
hoạt động có mục đích
hoạt động vật chất - cảm tính của mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính là
khái niệm
phán đoán
cảm giác
tri giác
Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?
cảm giác, tri giác, khái niệm
cảm giác, tri giác, biểu tượng
tri giác, biểu tượng, khái niệm
khái niệm, phán đoán, suy lý
Nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào?
cảm giác, tri giác, khái niệm
cảm giác, tri giác, biểu tượng
tri giác, biểu tượng, khái niệm
khái niệm, phán đoán, suy lý
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về tiêu chuẩn của chân lý là:
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối, vừa có tính chất tuyệt đối
Không có đáp án nào đúng
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là:
Hai hình thức của quá trình nhận thức
Hai giai đoạn của quá trình nhận thức
Hai chu kỳ của quá trình nhận thức
Hai vòng khâu của quá trình nhận thức
Phản ánh trực tiếp là đặc trưng cơ bản của giai đoạn nhận thức:
Cảm tính
Lý tính
Biểu tượng
Khái niệm
Phản ánh gián tiếp là đặc trưng cơ bản của giai đoạn nhận thức:
Cảm tính
Lý tính
Biểu tượng
Khái niệm
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:
Thực tiễn
Lợi ích
Tính đúng đắn
Được nhiều người thừa nhận
Đặc điểm chung của nhận thức cảm tính là sự phản ánh:
Trực tiếp, bề ngoài
Gián tiếp, bề ngoài
Gián tiếp, bản chất
Trực tiếp, bản chất
Luận điểm "cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan" là của:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Hoạt động nào sau đây thuộc về thực tiễn?
hoạt động nghiên cứu lý luận
hoạt động thực nghiệm khoa học
hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng
hoạt động tinh thần
Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức là:
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Nhận thức cảm tính
Nhận thức khoa học
Khái niệm nào dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan; sự phù hợp đó được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn?
Chân lý
Tri thức
Chân lý tương đối
Chân lý tuyệt đối
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng khẳng định:
Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức
Thực tiễn là động lực, mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
Cả 3
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là
Được nhiều người thừa nhận
Thực tiễn
Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận
Hệ thống tri thức phù hợp
Phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do những nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định nó phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là:
Nguyên nhân
Kết quả
Tất nhiên
Bản chất
Theo quan điểm duy vật biện chứng
nguyên nhân sinh ra kết quả
nguyên nhân luôn có trước kết quả
kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân đã tác động
cả 3
Câu thành ngữ nào sau đây biểu hiện nội dung của mối liên hệ nhân quả?
Uống nước nhớ nguồn
Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng
Cha mẹ sinh con, trời sinh tính
Nước chảy đá mòn
Phạm trù dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nơi có thể xuất hiện, có thể không cuất hiện, có thể xuất hiện như thế này, có thể xuất hiện như thế khác là:
Bản chất
Kết quả
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
điền từ còn thiếu vào dấu (...) để hoàn thiện luận điểm của Ph.Ăngghen: "Cái mà người ta quả quyết cho là... lại hoàn toàn do những .... thuần túy cấu thành, và cái được coi là... , lại là hình thức dưới đó ẩn nấp... ".
Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên/ Tất yếu
Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Tất yếu/ Ngẫu nhiên
Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Tất yếu/ Ngẫu nhiên
Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Ngẫu nhiên/ Tất yếu
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...):... là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp.
Nguyên nhân
Kết quả
Khả năng
Hiện thực
Phạm trù dùng để chỉ những cái đang có, đang tồn tại trong thực tế là:
Khả năng
Nguyên nhân
Hiện thực
Nội dung
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là những mối liên hệ khách quan bản chất tất nhiên phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
quy luật
bản chất
nguyên lý
biện chứng
Quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực từ tự nhiên, xã hội cho đến tư duy được gọi là:
quy luật chung
quy luật cơ bản
quy luật phổ biến
quy luật tự nhiên- xã hội
Theo phép biện chứng duy vật, khi nói về sự phát triển của sự vật hiện tượng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Không phải bất kỳ sự thay đổi nào về lượng ngay lập tức làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
Lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ làm thay đổi chất của sự vật
Lượng và chất của sự vật thống nhất với nhau trong giới hạn độ
Lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật ngay lập tức sẽ thay đổi
Nguyên tắc phát triển là ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:
mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
nguyên lý sự phát triển
nguyên lý mối liên hệ phổ biến
mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác được gọi là:
cái riêng
cái chung
cái đơn nhất
cái bộ phận
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định được gọi là:
cái riêng
cái chung
cái đơn nhất
cái bộ phận
Đâu là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác- Lênin về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
cái chung tồn tại trong cái riêng
cái chung nằm ngoài cái riêng
cái chung tồn tại thực, còn cái riêng không tồn tại
cái chung bao trùm cái riêng
Bản chất là phạm trù triết học chỉ
Tổng thể các mối liên hệ khách quan tất nhiên tương đối ổn định bên trong quy định sự vận động phát triển của đối tượng
Phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật hiện tượng
Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó
Một sự vật hiện tượng riêng lẻ
Phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp các mặt các yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng được gọi là
Hình thức
Nội dung
Bản chất
Quy luật
Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật được gọi là
Hình thức
Nội dung
Bản chất
Quy luật
Theo phép biện chứng duy vật trong quan hệ giữa nội dung và hình thức thì
Hình thức và nội dung có sự thống nhất gắn bó hữu cơ với nhau
Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Cùng một hình thức có thể biểu hiện những nội dung khác nhau
cả 3
... là quá trình vận động từ thấp đến cao từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Phát triển
Tiến bộ
Tăng trưởng
Vận động
Các nhà triết học nào cho rằng: vật chất là nguyên tử?
Loxip và Democrit
Heraclit và Democrit
Anximenes và Thales
Loxip và Thales
Trường phái triết học nào cho rằng kim mộc thủy hỏa thổ là Khởi Nguyên của thế giới
Ngũ đại của Ấn Độ
Ngũ hành của Trung Quốc
Ngũ tượng của Trung Quốc
Ngũ thư của Trung Quốc
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thế giới thống nhất ở
Tồn tại
Tính vật chất
Ý thức tinh thần
Một sự vật cụ thể nào đó
Thế giới thống nhất ở Ý thức tinh thần là quan điểm của trường phái triết học nào
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm
Phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác là
Chất
Vật chất
Sự vật
Vật thể
Ai là người đưa ra định nghĩa khoa học về Phạm trù vật chất
V.I Lenin
C.Mac
Ph.Angghen
C.Mặc và V.I Lenin
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là
Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Đồng nhất và chất với ý thức
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lenin đối với khoa học là ở chỗ
Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm
Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Định hướng cho sự phát triển của khoa học cụ thể trong việc đi sâu nghiên cứu tìm kiếm khám phá các dạng tồn tại mới của vật chất
Vật chất chỉ là phạm trù triết học
Tìm cụm từ thích hợp:" vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách.... và thông quá..... mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú muôn vẻ vô tận
Phát triển, vận động
Vận động ,tiến lên
Đứng im ,đứng im
Vận động ,vận động
Trường phái triết học nào đã quy định mọi hình thức vận động thành một hình thức duy nhất là vận động cơ học
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguồn gốc của vận động của vật chất là
Do tinh thần thế giới quyết định
Do sự tác động lẫn nhau của chính các kết cấu và chất gây ra
Do chúng tác động vào các giác quan mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động
Do "Cú Hích của thượng đế"
Theo quan điểm duy vật biện chứng
Vận động là tuyệt đối ,đứng im là tương đối
vận động và đứng im là tương đối
Vận động và đứng im là tuyệt đối
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối
Theo quan điểm duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây sai
Vận động chỉ là sự tuần hoàn lặp đi lặp lại
vận động là mọi sự biến đổi nói chung
Vận động của thế giới vật chất là vận động tự thân
Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan
vận động là một thuộc tính.... và là..... tồn tại của vật chất
Cơ bản, phương thức
Cố hữu, phương thức
Vĩnh viễn, phương thức
Phát triển, phương thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc tự nhiên của ý thức là
Bộ não con người và sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ não đó
Sự tiến hóa của thế giới vật chất
Lao động sản xuất và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
... là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là khí quan vật chất của ý thức
Vận động
Bộ óc người
Tình cảm
Còn người
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm
Ý thức là sản phẩm của sự phản ánh thế giới khách quan và bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn
Ý thức ra đời là kết quả tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất
Ý thức ra đời là sản phẩm của bộ não
Ý thức cũng là một dạng vật chất
Theo quan điểm duy vật biện chứng nguồn gốc xã hội của ý thức là
Bộ óc con người
Sự tác động của thế giới bên ngoài và bộ óc con người
Lao động và ngôn ngữ của con người
Lao động vào thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não
Các yếu tố cấu thành ý thức
Tri thức
Tình cảm
Niềm tin ý chí
Cả 3
Ý thức do Vật chất quyết định nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan niệm của
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Theo quan điểm duy vật biện chứng
Bộ óc con người là cơ quan vật chất của ý thức
Bộ óc con người sinh ra ý thức cũng giống như "gan tiết ra mật"
Ý thức cũng là một dạng vật chất
Ý thức không phải chức năng của bộ não con người
Theo quan điểm duy vật biện chứng, về bản chất ý thức là
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan và bộ não con người
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Hiện tượng xã hội, mang bản chất Xã Hội
Cả 3
Trường phái triết học nào cho rằng: bản chất thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm tầm thường
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của "người máy thông minh" và hoạt động ý thức của con người là gì
Phản ánh sáng tạo
Năng động
Vật chất
Vận động
Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào sau đây
Hoạt động tinh thần
Hoạt động tư tưởng
Hoạt động thực tiễn
Nghiên cứu lý luận
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu Nội dung
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Bản chất ý thức
Khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ tương tác chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật hiện tượng quá trình trong tự nhiên xã hội và tư duy là
Biện chứng khách quan
Biện chứng
Biện chứng chủ quan
Phép biện chứng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng "phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau"là phạm trù
Mối liên hệ
Mối liên hệ phổ biến
Không gian
Thời gian
Tính chất của mối liên hệ
Tính khách quan
Tính đa dạng phong phú
Tính phổ biến
cả 3
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
