Font size
WorksheetsTriết học
Total questions: 80
Worksheet time: 27mins
Quy luật là gì?
Những mối liên hệ chủ quan và ngẫu nhiên giữa các sự vật.
Mối liên hệ cảm tính và thay đổi giữa các hiện tượng.
Mối liên hệ bản chất, khách quan, tất nhiên, phổ biến và lặp lại.
Mối liên hệ do con người đặt ra để phục vụ học tập.
Những quy luật chỉ tác động trong phạm vi nhất định của các sự vật, hiện tượng cùng loại được gọi là:
Quy luật phổ biến
Quy luật riêng
Quy luật tư duy
Quy luật tự nhiên
Ví dụ nào sau đây là quy luật tự nhiên?
Quy luật cung - cầu trong thị trường
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật di truyền và biến dị
Quy luật phát triển từ thấp đến cao
Quy luật phổ biến là những quy luật:
Chỉ xuất hiện trong lĩnh vực tự nhiên
Tác động trong tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy
Chỉ có trong lĩnh vực xã hội
Không có tính khách quan
Phân loại quy luật theo mức độ phổ biến, ta có:
Quy luật vật lý, quy luật sinh học, quy luật xã hội
Quy luật cá biệt, quy luật đặc trưng, quy luật phổ cập
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật đơn giản, quy luật phức tạp, quy luật tuyệt đối
Điểm khác biệt cơ bản giữa quy luật xã hội và quy luật tự nhiên là gì?
Quy luật xã hội không mang tính khách quan như quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội chỉ đúng khi con người tin vào nó
Quy luật xã hội phụ thuộc vào hoạt động có ý thức của con người
Quy luật xã hội không có khả năng lặp lại như quy luật tự nhiên
Theo phép biện chứng duy vật, các quy luật tư duy phản ánh điều gì?
Những quy tắc đạo đức và phong tục tập quán
Mối liên hệ nội tại giữa các hình thức của tư duy như khái niệm, phán đoán, suy lý
Những cảm xúc cá nhân và kinh nghiệm sống
Những hiện tượng ngẫu nhiên trong tư tưởng con
Tính khách quan của quy luật theo chủ nghĩa duy vật biện chứng có nghĩa là:
Quy luật tồn tại và vận động không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Quy luật chỉ đúng khi được con người công nhận
Quy luật có thể thay đổi theo ý chí cá nhân
Quy luật chỉ mang tính tương đối và cảm tính
Theo quy luật chuyển hóa từ lượng thành chất, sự thay đổi về chất xảy ra khi nào?
Khi thuộc tính cơ bản của sự vật tự nhiên biến mất
Khi sự vật bị tác động từ bên ngoài một cách ngẫu nhiên
Khi sự thay đổi về lượng đạt đến điểm nút, phá vỡ độ cũ
Khi sự vật chuyển từ trạng thái tĩnh sang trạng thái động
Nội dung cốt lõi của quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là gì?
Sự vật chỉ thay đổi khi bị tác động từ bên ngoài
Chất và lượng không liên quan đến nhau trong quá trình vận động
Sự thay đổi về lượng đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy, và chất mới lại tác động trở lại lượng
Chỉ có chất mới quyết định sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, mối liên hệ là gì?
Sự thay đổi không liên quan giữa các đối tượng trong thế giới.
Mối quan hệ giữa các vật thể chỉ tồn tại khi có yếu tố trung gian.
Sự ràng buộc, tác động và quy định lẫn nhau giữa các đối tượng hoặc các bộ phận trong cùng một đối tượng.
Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên không thể tách rời.
Quan điểm biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến khác với quan điểm siêu hình ở điểm nào dưới đây?
Cho rằng sự vật, hiện tượng tồn tại tách biệt, không ảnh hưởng đến nhau.
Nhấn mạnh rằng thế giới chỉ là tập hợp của những vật thể hữu hình.
Khẳng định các sự vật, hiện tượng luôn tồn tại trong sự tác động, quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
Coi cảm giác là nền tảng của mọi liên hệ giữa các sự vật.
Theo phép biện chứng duy vật, tính chất khách quan của các mối liên hệ phổ biến được thể hiện như thế nào?
Mọi sự vật đều có thể tác động lên nhau một cách tùy ý
Các mối liên hệ chỉ tồn tại trong tự nhiên, không có trong tư duy
Con người tạo ra các mối liên hệ giữa sự vật để dễ nghiên cứu hơn
Các sự vật, hiện tượng luôn tồn tại trong mối liên hệ, tác động và phụ thuộc lẫn nhau
Nguyên tắc toàn diện - rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến - yêu cầu người nghiên cứu phải:
Tập trung vào một mặt bản chất nhất định để đưa ra kết luận
Xem xét đối tượng trong sự cô lập tuyệt đối để phân tích sâu sắc
Nghiên cứu đối tượng trong chỉnh thể thống nhất và mối liên hệ với các sự vật khác, cả trực tiếp và gián tiếp, trong không gian - thời gian cụ thể
Tránh xem xét mối liên hệ với các yếu tố trung gian vì dễ gây nhầm lẫn
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến có đặc điểm nào sau đây là đúng nhất?
Chỉ diễn ra giữa các sự vật vật chất trong tự nhiên
Có tính đa dạng, phong phú, gồm cả mối liên hệ trực tiếp, gián tiếp, tất nhiên, ngẫu nhiên, bản chất và không bản chất
Luôn là mối liên hệ trực tiếp và tất yếu
Chủ yếu là các mối liên hệ trong lĩnh vực t
Theo nguyên lý về sự phát triển trong phép biện chứng duy vật, phát triển được hiểu là:
Quá trình lặp lại tuần hoàn, không có sự thay đổi về chất
Sự vận động theo mọi chiều hướng, không có xu hướng rõ ràng
Quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, thông qua những bước nhảy, chuyển hóa về chất
Quá trình thay đổi hình thức của sự vật, hiện tượng theo chiều hướng ngẫu nhiên
Quan điểm siêu hình về sự phát triển khác với quan điểm biện chứng ở chỗ nào dưới đây?
Tuyệt đối hóa sự ổn định, xem phát triển chỉ là tăng hoặc giảm về lượng, lặp lại tuần hoàn
Cho rằng phát triển là quá trình tiến lên thông qua các bước nhảy vọt
Nhấn mạnh sự thay đổi về chất trong quá trình phát triển
Khẳng định sự phát triển là do mâu thuẫn nội tại giữa các mặt đối lập trong sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung được hiểu như thế nào?
Cái chung tồn tại độc lập, còn cái riêng chỉ là biểu hiện bên ngoài tạm thời.
Cái riêng và cái chung không liên hệ với nhau, mỗi cái tồn tại theo cách riêng của nó.
Cái chung tồn tại trong cái riêng, và cả hai có thể chuyển hóa vào nhau trong điều kiện nhất định.
Chỉ cái chung tồn tại thực, cái riêng chỉ là khái niệm trừu tượng.
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa các riêng và cái chung là gì ?
Cần áp dụng một quy luật chung giống nhau cho tất cả các sự vật có liên hệ với cái chung đó.
Mọi sự vật đều hoàn toàn giống nhau, nên chỉ cần một phương pháp duy nhất để nghiên cứu.
Trong thực tiễn, phải cá biệt hóa phương pháp từ cái chung sao cho phù hợp với đặc điểm của từng cái riêng.
Chỉ nên sử dụng lại kinh nghiệm từ cái riêng trong điều kiện hoàn toàn tương tự.
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả được hiểu như thế nào?
Nguyên nhân và kết quả là hai khái niệm đối lập hoàn toàn, không liên quan đến nhau.
Nguyên nhân và kết quả tồn tại tách biệt, nguyên nhân chỉ là điều kiện phụ sinh ra kết quả.
Nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng kết quả không thể tác động ngược trở lại nguyên nhân.
Nguyên nhân và kết quả là hai mặt của một quá trình liên hệ biện chứng, có thể chuyển hóa lẫn nhau trong điều kiện nhất định.
Ai là người sáng tạo ra phép biện chứng duy vật?
V.I.Lênin.
C.Mác.
Ph.Ăngghen.
C.Mác và Ph.Ăngghen.
Ai là người phát triển phép biện chứng duy vật?
V.I.Lênin.
C.Mác.
Ph.Ăngghen.
C.Mác và Ph.Ăngghen.
Trong phép biện chứng duy vật, hai yếu tố nào thống nhất hữu cơ với nhau?
Thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng duy tâm.
Thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy tâm.
Thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng duy tâm.
Thế giới quan duy vật siêu hình và phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng duy vật lại khắc phục được những thiếu sót của các hình thức biện chứng trước đó?
Vì có sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật.
Vì nó khái quát được các thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại.
Vì nó kế thừa được tư tưởng biện chứng trong lịch sửa triết học.
Cả A, B, C đều đúng.
Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là:
Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Thế giới quan duy vật.
Phương pháp luận biện chứng.
Câu A và B đúng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong nhận thức và thực tiễn cần:
Phát huy tính năng động chủ quan.
Xuất phát từ thực tế khách quan.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Nguyên lý của phép biện chứng duy vật được xây dựng theo:
Lập trường duy vật.
Lập trường duy tâm.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở:
Thế giới quan duy vật.
Thế giới quan duy tâm.
Khoa học.
Phương pháp luận biện chứng duy vật.
Điền vào chỗ trống: "Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là trạng thái tồn tại có tính quy luật … của sự vật, hiện tượng trong thế giới."
Phổ biến nhất.
Chung nhất.
Thống nhất.
Tất cả đều sai.
Phép biện chứng ra đời khi nào?
Từ thời kỳ cổ đại.
Từ thế kỷ XVII - XVIII.
Từ thế kỷ XIX.
Từ thế kỷ XII - XIX.
Đặc điểm chủ yếu của phép biện chứng trong triết học Hy Lạp là:
Tính chất duy tâm.
Tính chất duy vật, chưa triệt để.
Tính chất khoa học.
Tính chất tự phát, mộc mạc, ngây thơ.
Chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm duy vật biện chứng. Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Cả câu b và c.
Tại sao C.Mác nói phép biện chứng của G.W.Ph.Hêghen là phép biện chứng lộn đầu xuống đất?
Thừa nhận tự nhiên, xã hội là sản phẩm của quá trình phát triển của tinh thần, của ý niệm.
Thừa nhận sự tồn tại độc lập của tinh thần.
Thừa nhận tinh thần là sản phẩm của thế giới vật chất.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
"Phép biện chứng duy vật" bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ
Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển
Quan điểm duy tâm về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan:
Là sự quy định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thức tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối nào đó. Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm giác chủ quan của cá nhân nào đó
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế
Cả ba câu trên
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mối liên hệ là:
Là khái niệm cơ bản của phép biện chứng được sử dụng để chỉ sự ràng buộc quy định lẫn nhau, đồng thời là sự tác động làm biến đổi lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự nương tựa vào nhau của các sự vật hiện tượng
Là khái niệm của phép biện chứng dùng chỉ sự quy định làm tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng
Cả ba câu trên
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng
Sự phản ánh của thế giới vật chất
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Không gian và thời gian
Phát triển trong phép biện chứng duy vật là chỉ:
Sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng tạo nên sự vận động, lớn dần lên của nó.
Sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian tạo nên sự biểu hiện phong phú, đa dạng của chúng
Quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất của sự vật.
Quá trình vận động mang tính lịch sử của thế giới vật chất theo khuynh hướng đi lên gắn vơi hoàn cảnh cụ thể.
Tính chất của sự phát triển gồm:
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính tuyệt đối và tính cụ thể.
Tính tương đối và tính tuyệt đối.
Tính lịch sử cụ thể và tính vĩnh cửu.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển:
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng; Phát triển để thúc đẩy tăng trưởng.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn; Tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho mọi đối tượng được phát triển.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất cũng như trong tư duy lý luận.
Đối lập với quan điểm phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn là:
Quan điểm bảo thủ, định kiến.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm chủ quan, duy ý chí.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại chỉ rõ:
Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các sự vật trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của các sự vật, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
Phương thức chung của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Động lực của sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
"Độ" trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ:
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng dần đưa đến sự thay đổi chất của sự vật, hiện tượng
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đã vượt qua điểm nút cho sự ra đời của chất mới
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ tạo nên bước nhảy cho sự vật mới ra đời.
"Bước nhảy" trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ:
Sự thay đổi về chất của sự vật.
Sự thay đổi về lượng của sự vật.
Sự mâu thuẫn giữa chất và lượng của sự vật.
Sự tích lũy dần về chất của sự vật.
Nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:
Khi chất của sự vật có sự thay đổi đến độ nào đó thì lượng của sự vật cũng thay đổi, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.
Chất của sự vật là cái dễ thay đổi hơn lượng của nó.
Khi lượng của sự vật có sự thay đổi đến một mức độ nào đó thì chất của sự vật mới thay đổi.
Khi lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật cũng thay đổi theo
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là:
Cần chủ động phát triển về chất để tăng khả năng tích lượng; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới, bằng việc củng cố về chất.
Cần chủ động tích lũy về lượng để củng cố về chất; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới bằng việc khai thác, huy động chất mới.
Cần chủ động tích lũy về lượng để tạo điều kiện phát triển về chất; Đồng thời, hoàn thiện chất mới bằng việc huy động, khai thác các nguồn lực để tích lũy về lượng.
Cần chủ động tích lũy lượng và chất để phát triển; Đồng thời, khai thác, huy động chất mới phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Trong đời sống xã hội, quy luật lượng - chất được thực hiện nhờ vào:
Hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.
Sự hiểu biết của các nhà thông thái.
Sự tác động ngẫu nhiên của lịch sử.
Trí tưởng tượng của con người.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:
Tồn tại
Tồn tại chủ quan
Tồn tại khách quan
Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính chủ quan
Sự tồn tại
Tính vật chất
Tính phổ biến
Đâu là mặt tích cực trong quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?
Chống quan niệm máy móc siêu hình.
Chống quan niệm duy tâm tôn giáo
Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.
Gồm B và C
Chọn phương án đúng nhất: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là...
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế
nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa
Tục ngữ Việt Nam đã khẳng định: "Có thực mới vực được đạo", quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Nhị nguyên
Khả tri luận
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là...
Sản phẩm của mọi dạng vật chất
Một dạng vật chất đặc biệt
Sự phản ánh của các lực lượng siêu tự nhiên
Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người
Giữa nội dung và hình thức yếu tố nào chậm biến đổi hơn?
Nội dung
Hình thức
Tốc độ như nhau
Không biến đổi
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng tồn tại như một chỉnh thể mang tính độc lập tương đối so với hệ thống khác và có hạn trong không gian và thời gian?
Nội dung
Hình thức
Cái riêng
Cái chung
Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào được xem là "Hình thức" trong cặp phạm trù "Nội dung-Hình thức" mà phép biện chứng duy vật nghiên cứu: " Truyện Kiều là..."
Tác phẩm của Nguyễn Du
Tác phẩm thơ lục bát
Tác phẩm có bìa màu xanh
Tác phẩm ra đời vào thế kỉ 18
Trong mối quan hệ giữa " lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất" yếu tố nào là nội dung, yếu tố nào là hình thức?
Lực lượng sản xuất là nội dung - quan hệ sản xuất là hình thức
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức
Quan hệ sản xuất là nội dung - lực lượng sản xuất là hình thức
Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là gì?
Ổn định
Cả hai đều đúng
Biến đổi
Cả hai đều sai
Bạn đang có người yêu là biểu hiện phạm trù nào ?
Hiện thực
Kết quả
Tất nhiên
Hình thức
Gió làm ta mát là ví dụ của cặp phạm trù nào
Nguyên nhân - Kết quả
Nội dung - Hình thức
Tất nhiên - Ngẫu nhiên
Bản chất - Hiện tượng
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào vi phạm nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nội dung lý luận của mối quan hệ giữa hiện tượng và bản chất?
Đề cao kinh nghiệm, tuyệt đối hoá vai trò của kinh nghiệm
Căn cứ vào bản chất để cải tạo hiện thực
Phát triển khoa học để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng
Không ngừng thu nhập và tổng kết các hiện tượng
Việc áp dụng một cách dập khuôn cách học của người này cho người khác là vi phạm nguyên tắc phương pháp luận của cặp phạm trù nào sau đây?
Nguyên nhân và kết quả
Bản chất và hiện tượng
Cái chung và cái riêng
Khả năng và hiện thực
Phạm trù nào được dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?
Nội dung
Hình thức
Bản chất
Hiện tượng
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tượng ứng thích hợp gọi là gì ?
Nguyên nhân.
Tất nhiên.
Khả năng.
Hiện thực.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện có, hiện đang tồn tại
thực sự, gọi là gì?
Kết quả
Hiện thực.
Khả năng.
Hiện thực khách quan.
Hạt thóc khi gieo xuống đất có thể nảy mầm thành cây lúa. Vậy
hạt thóc là…
Khả năng.
Hiện thực.
Không phải hiện thực.
Vừa khả năng vừa hiện thực.
Trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật, có thể tồn
tại nhiều khả năng không?
Không thể.
Có thể.
Vừa không thể mà có thể.
Tất cả đều sai.
V.l. Lenin khẳng định: Chủ nghĩa Mác dựa vào… chứ không phải
dựa vào… để vạch ra đương lối chính trị của mình
Khả năng/ Hiện thực.
Hiện thực/ Ngẫu nhiên.
Hiện thực/ Khả năng.
Tất yếu/ Ngẫu nhiên
Theo phép biện chứng duy vật, nguyên nhân và kết quả có đặc điểm gì?
Nguyên nhân luôn đi sau kết quả
Chỉ có nguyên nhân bên ngoài mới tạo ra kết quả
Nguyên nhân sinh ra kết quả và kết quả có thể tác động ngược lại nguyên nhân
Nguyên nhân và kết quả không có liên hệ với nhau
Trong phép biện chứng duy vật, nguyên nhân là gì?
Hiện tượng xảy ra ngẫu nhiên không rõ lý do
Sự tác động dẫn đến sự biến đổi của sự vật hiện tượng
Kết quả tất yếu của một chuỗi hiện tượng
Sự phản ánh hiện tượng trong tư duy
Cái tất nhiên trong phép biện chứng duy vật được hiểu là:
Hiện tượng xảy ra ngẫu nhiên không rõ nguyên nhân
Hiện tượng có thể xảy ra hoặc không xảy ra
Hiện tượng xảy ra theo quy luật, không thể không xảy ra trong điều kiện nhất định
Hiện tượng không chịu sự chi phối của bất kỳ quy luật nào
Trong phép biện chứng duy vật, cái ngẫu nhiên có vai trò gì đối với cái tất nhiên?
Là yếu tố quyết định bản chất của cái tất nhiên
Không có vai trò gì
Là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên
Luôn trái ngược và đối lập với cái tất nhiên
Khả năng trở thành hiện thực khi nào?
Khi có đầy đủ điều kiện cần thiết
Khi con người mong muốn
Khi nó xảy ra ngẫu nhiên
Khi không có mâu thuẫn nội tại
Theo phép biện chứng duy vật, đâu là ví dụ của khả năng hiện thực?
Hạt giống gieo xuống đất khô hạn
Học sinh chưa học bài nhưng sắp kiểm tra
Một chiếc xe đầy xăng, máy tốt và tài xế sẵn sàng lái
Ý tưởng chưa có kế hoạch cụ thể
Bản chất của sự vật theo quan điểm biện chứng duy vật là:
Những đặc điểm ngẫu nhiên bên ngoài
Những đặc điểm ổn định, tương đối ẩn bên trong sự vật
Những gì con người cảm nhận bằng giác quan
Sự mô tả hiện tượng bằng ngôn ngữ
Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là:
Hiện tượng luôn thể hiện đầy đủ bản chất
Hiện tượng phản ánh bản chất nhưng không đầy đủ và có thể sai lệch
Bản chất và hiện tượng luôn mâu thuẫn nhau
Bản chất quyết định hiện tượng, nhưng hiện tượng không bao giờ thay đổi
Theo phép biện chứng duy vật, cái chung tồn tại như thế nào?
Tách biệt với cái riêng
Tồn tại ngoài sự vật, hiện tượng cụ thể
Chỉ tồn tại trong tư duy con người
Thể hiện trong cái riêng và thông qua cái riêng để tồn tại
Nhận định nào sau đây đúng theo quan điểm biện chứng duy vật?
Cái riêng không có cái chung
Cái chung tồn tại thông qua cái riêng
Cái chung và cái riêng là hai phạm trù đối lập
Chỉ có cái riêng mới tồn tại khách quan
