wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hỗ trợ lao động

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Người lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi công việc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?

a)

Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên; Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi công việc

b)

Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 40% trở lên; Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động nhưng nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi công việc

c)

Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 25% trở lên; Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động nhưng nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi công việc

d)

Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 20% trở lên; Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động và công việc đó không cần đào tạo nghề để chuyển đổi công việc.

2.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc được hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp phải có đủ những điều kiện gì?

a)

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

b)

Người sử dụng lao động thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy định

c)

Người lao động được đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp là người đã được phát hiện bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện.

d)

Cả 3 đáp án trên.

3.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp phải có đủ những điều kiện gì?

a)

Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện; Người sử dụng lao động đã tổ chức khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.

b)

Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động đủ 12 tháng trở lên và đang được tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

c)

Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian người lao động làm các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp;

d)

Cả 3 đáp án trên.

4.

Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp được quy định như thế nào?

a)

Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở/người; Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

b)

Mức hỗ trợ bằng 60% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở/người; Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 01 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

c)

Mức hỗ trợ bằng 40% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở/người; Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 01 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần

d)

Mức hỗ trợ bằng 30% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 5 lần mức lương cơ sở/người; Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần

5.

Điều kiện hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng cho người lao động được quy định như thế nào?

a)

Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động; Suy giảm khả năng lao động từ 20% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

b)

Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động; Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

c)

Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động; Suy giảm khả năng lao động từ 40% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

d)

Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động; Suy giảm khả năng lao động từ 50% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp..

6.

Điều kiện người sử dụng lao động được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được quy định như thế nào?

a)

Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

b)

Người lao động được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định đủ từ 12 tháng trở lên tính đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

c)

Người lao động được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định đủ từ 36 tháng trở lên tính đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

d)

Đáp án a và b

7.

Điều kiện chi hỗ trợ chi phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

a)

Các vụ tai nạn lao động và trường hợp bệnh nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền tổ chức điều tra lại khi có yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội; Các vụ tai nạn lao động và trường hợp bệnh nghề nghiệp điều tra lại không thuộc các trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước.

b)

Các vụ tai nạn lao động và trường hợp bệnh nghề nghiệp điều tra lại không thuộc các trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước

c)

Các vụ tai nạn lao động và trường hợp bệnh nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền tổ chức điều tra lại khi có yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội.

d)

Không quy định, tùy điều kiện thực tế để áp dụng.

8.

Nội dung chi và mức hỗ trợ điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định như thế nào

a)

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả 70% kinh phí chi cho việc điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về công tác phí, thuê chuyên gia và phí trưng cầu giám định theo quy định hiện hành.

b)

Không quy định.

c)

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả 50% kinh phí chi cho việc điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về công tác phí, thuê chuyên gia và phí trưng cầu giám định theo quy định hiện hành.

d)

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả 100% kinh phí chi cho việc điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về công tác phí, thuê chuyên gia và phí trưng cầu giám định theo quy định hiện hành.

9.

Người sử dụng lao động phải đảm bảo các nguyên tắc gì khi kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc?

a)

Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;

b)

Phải có người hoặc bộ phận được phân công chịu trách nhiệm về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải quy định việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đến từng tổ, đội, phân xưởng;

c)

Công khai kết quả kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

d)

Cả 3 đáp án trên.

10.

Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại bằng cách nào?

a)

Phân tích đặc điểm điều kiện lao động, quy trình làm việc có liên quan và kết quả kiểm tra nơi làm việc.

b)

Khảo sát người lao động về những yếu tố có thể gây tổn thương, bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe của họ tại nơi làm việc.

c)

Trường hợp không nhận diện, đánh giá được đầy đủ, chính xác bằng cảm quan thì phải sử dụng máy, thiết bị phù hợp để đo, kiểm các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định.

d)

Cả 3 đáp án trên

11.

Tai nạn lao động được phân loại như thế nào?

a)

Tai nạn lao động chết người; Tai nạn lao động nặng;

b)

Tai nạn lao động chết người; Tai nạn lao động nặng; Tai nạn lao động nhẹ;

c)

Tai nạn lao động nặng; Tai nạn lao động nhẹ;

d)

Không phân loại.

12.

Đối với các vụ tai nạn lao động xảy ra tại nơi thuộc thẩm quyền quản lý của người sử dụng lao động, nhưng nạn nhân là người lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động khác, thì người sử dụng lao động tại nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm gì?

a)

Báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền.

b)

Quyết định tiến hành việc điều tra ngay;

c)

Thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, đồng thời mời đại diện người sử dụng lao động của nạn nhân tham gia Đoàn điều tra;

d)

Báo cho đại diện người sử dụng lao động của nạn nhân đến điều tra.

13.

Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở điều tra theo quy trình nào?

a)

Thu thập dấu vết, chứng cứ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động.

b)

Lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo mẫu quy định;

c)

Phân tích kết luận về: diễn biến, nguyên nhân gây ra tai nạn lao động; kết luận về vụ tai nạn lao động; mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các biện pháp khắc phục và phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn;

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động?

a)

Kịp thời tổ chức sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; Khai báo tai nạn lao động theo quy định; Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng.

b)

Cung cấp ngay tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn theo yêu cầu của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu, đồ vật, phương tiện đó

c)

Tạo Điều kiện cho người lao động liên quan đến vụ tai nạn cung cấp thông tin cho Đoàn điều tra tai nạn lao động khi được yêu cầu.

d)

Cả 3 đáp án trên.

15.

Chi phí điều tra tai nạn lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

a)

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả các chi phí bao gồm: dựng lại hiện trường; chụp, in, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân; trưng cầu giám định kỹ thuật, giám định pháp y (khi cần thiết); khám nghiệm tử thi; in ấn các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn lao động; phương tiện đi lại tại nơi xảy ra tai nạn lao động phục vụ quá trình Điều tra tai nạn lao động; tổ chức cuộc họp công bố biên bản Điều tra tai nạn lao động;

b)

Cơ quan có thẩm quyền Điều tra tai nạn lao động, cơ quan cử người tham gia Điều tra tai nạn lao động chi trả các Khoản công tác phí cho người tham gia theo quy định của pháp luật của thành viên Đoàn Điều tra tai nạn lao động.

c)

Chi phí Điều tra tai nạn lao động từ người sử dụng lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh và là chi phí hợp lý để tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp người sử dụng lao động là đơn vị sự nghiệp, chi phí Điều tra tai nạn lao động được hạch toán vào chi phí, giá dịch vụ sự nghiệp và là chi phí hợp lý để tính thuế, nộp thuế theo quy định; trường hợp người sử dụng lao động là cơ quan hành chính, kinh phí Điều tra tai nạn lao động được bố trí trong chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

d)

Cả 3 đáp án nêu trên

16.

Điều tra tai nạn lao động làm bị thương một người lao động chuyển thành tai nạn lao động chết người được thực hiện hư thế nào?

a)

Đoàn điều tra tai nạn lao động đơn vị bàn giao toàn bộ hồ sơ liên quan đến tai nạn lao động đang Điều tra cho Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp có thẩm quyền.

b)

Trường hợp Đoàn Điều tra tai nạn lao động tại đơn vị chưa Điều tra hoặc chưa hoàn thành việc Điều tra thì Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp thẩm quyền tiếp tục Điều tra theo thủ tục Điều tra tai nạn lao động chết người quy định.

c)

Trường hợp Đoàn Điều tra tai nạn lao động tại đơn vị đã hoàn thành Điều tra, Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp có thẩm quyền xem xét hồ sơ vụ tai nạn lao động nhận được và đánh giá kết quả Điều tra của Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở.  Khi xét thấy cần thiết thì tiến hành Điều tra lại và lập biên bản Điều tra đối với vụ tai nạn lao động này theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.

d)

Cả 3 đáp án nêu trên.

17.

Điều tra tai nạn giao thông liên quan đến lao động cần thu thập những hồ sơ nào dưới đây?

a)

Hồ sơ giải quyết tai nạn giao thông của cơ quan cảnh sát giao thông;

b)

Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn;

c)

Văn bản xác nhận bị tai nạn của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.

d)

Cả 3 đáp án nêu trên

18.

Đối tượng nào phải tham dự khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động?

a)

Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động; Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; Nhóm 4:Người lao động không thuộc các nhóm 1,2,3,5 theo quy định; Nhóm 5: Người làm công tác y tế; Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

b)

Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động; Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

c)

Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định; Người làm công tác y tế; An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

d)

Người làm công tác y tế; An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

19.

Nhóm 1 gồm những đối tượng nào?

a)

Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

b)

Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.

c)

Đáp án a và b

d)

Phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

20.

Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu cho nhóm 1 và nhóm 4 được quy định như thế nào?

a)

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 8giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra

b)

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 10 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra

c)

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 12 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra

d)

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

21.

Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu cho nhóm 2 được quy định như thế nào?

a)

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra

b)

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 36 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra

c)

Không quy định .

d)

Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra

22.

Luật an toàn vệ sinh lao động quy định rõ người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền:

a)

Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;

b)

Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

c)

Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.

d)

Cả 3 đáp án trên.

23.

Trình tự thương lượng, ký kết Thoả ước tập thể được thực hiện mấy qua:

a)

3 bước.

b)

4 bước.

c)

5 bước.

d)

6 bước.

24.

Thuận lợi của doanh nghiệp trong tổ chức đối thoại là:

a)

Doanh nghiệp mong muốn sự ổn định và phát triển, không muốn có xung đột, mâu thuẫn.

b)

Doanh nghiệp mong muốn sự ổn định và phát triển, không muốn có xung đột, chiến tranh..

c)

Doanh nghiệp mong muốn sự ổn định và phát triển, không muốn có xu nịnh, mâu thuẫn.

d)

Doanh nghiệp mong muốn sự ổn định và tăng trưởng, không muốn có xung đột, mâu thuẫn.

25.

Trong hoạt động công đoàn, đối thoại là:

a)

Là hình thức trao đổi, bàn bạc, thương lượng giữa các bên có liên quan nhằm giải quyết tranh chấp trong Quan hệ lao động

b)

Là hình thức trao đổi, bàn bạc, nhất quán giữa các bên có liên quan nhằm giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong Quan hệ lao động

c)

Là hình thức trao đổi, bàn bạc, đánh giá giữa các bên có liên quan nhằm giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong Quan hệ lao động

d)

Là hình thức trao đổi, bàn bạc, thương lượng giữa các bên có liên quan nhằm giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong Quan hệ lao động

26.

Đối thoại xã hội bao gồm:

a)

Tất cả các loại đầu tư, tư vấn và trao đổi thông tin giữa Chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động (hoặc giữa các đại diện) về những vấn đề cùng quan tâm.

b)

Tất cả các loại hợp đồng, tư vấn và trao đổi thông tin giữa Chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động (hoặc giữa các đại diện) về những vấn đề cùng quan tâm.

c)

Tất cả các loại đàm phán, thảo luận và đánh giá thông tin giữa Chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động (hoặc giữa các đại diện) về những vấn đề cùng quan tâm.

d)

Tất cả các loại đàm phán, tư vấn và trao đổi thông tin giữa Chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động (hoặc giữa các đại diện) về những vấn đề cùng quan tâm.

27.

Biên bản kết thúc đối thoại chỉ cần thể hiện:

a)

Thành phần tham dự của 2 bên trong Đối thoại

b)

Các vấn đề và ý kiến hai bên đã nêu , các vấn đề hai bên đã thống nhất; Các vấn đề hai bên chưa thống nhất

c)

Đại diện NSDLĐ và đại diện tập thể NLĐ cùng ký tên vào Biên bản

d)

Tất cả đáp án là đúng

28.

Khi tổ chức đối thoại xã hội cần tuân thủ theo nguyên tắc

a)

Tổ chức đối thoại phù hợp với doanh nghiệp.

b)

Phù hợp với văn hóa, cách suy nghĩ của người Việt Nam; Phù hợp với năng lực nhận thức của các bên tham gia đối thoại

c)

Phù hợp với luật pháp quốc gia, thông lệ quốc tế

d)

Tất cả đáp án là đúng

29.

Ai là người quyết định tổ chức đối thoại định kỳ tại doanh nghiệp:

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Người lao động.

c)

Tổ chức công đoàn.

d)

Chính quyền.

30.

Quy trình đối thoại bao gồm:

a)

4 bước.

b)

5 bước.

c)

3 bước.

d)

2

31.

Thời gian để công khai kết quả đối thoại tại doanh nghiệp là

a)

7 đến 15 ngày sau khi kết thúc phiên đối thoại

b)

7 đến 10 ngày sau khi kết thúc phiên đối thoại

c)

7 đến 12 ngày sau khi kết thúc phiên đối thoại

d)

7 đến 9 ngày sau khi kết thúc phiên đối thoại

32.

Quy trình cử và bầu chọn đại biểu NLĐ tham gia Đối thoại định kỳ là:

a)

Tổ chức để NLĐ cử Thành viên đối thoại tại đơn vị/tổ🡪 Lập danh sách Thành viên đối thoại và công bố tại Hội nghị NLĐ🡪 Hội nghị NLĐ bầu Thành viên đối thoại trên cơ sở ứng cử viên từ các đơn vị/tổ.

b)

Tổ chức để người SDLĐ cử Thành viên đối thoại tại đơn vị/tổ🡪 Lập danh sách Thành viên đối thoại và công bố tại Hội nghị NLĐ🡪 Hội nghị NLĐ bầu Thành viên đối thoại trên cơ sở ứng cử viên từ các đơn vị/tổ..

c)

Tổ chức để NLĐ cử Thành viên đối thoại tại đơn vị/tổ🡪 Hội nghị NLĐ bầu Thành viên đối thoại trên cơ sở ứng cử viên từ các đơn vị/tổ..

d)

Các đáp án là đúng.

33.

Xây dựng kênh đối thoại của công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp chỉ cần

a)

Hòm thư góp ý của công đoàn, đường dây nóng của công đoàn.

b)

Tổ trưởng công đoàn.

c)

Thành viên đối thoại.

d)

Các đáp án là đúng..

34.

Phạm vi nội dung đối thoại bao gồm:

a)

Các vấn đề về quyền; Các vấn đề về lợi ích và Các vấn đề về chia sẻ thông tin.

b)

Các vấn đề về quyền; Các vấn đề về chính sách và Các vấn đề về chia sẻ thông tin

c)

Các vấn đề về quyền; Các vấn đề về lợi ích và Các vấn đề về chia sẻ trách nhiệm.

d)

Các vấn đề về quan hệ; Các vấn đề về lợi ích và Các vấn đề về chia sẻ thông tin.

35.

Thỏa ước lao động tập thể là:

a)

văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về quyền lợi và cam kết của hai bên trong quan hệ lao động

b)

văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về quyền lợi và hợp đồng của hai bên trong quan hệ lao động

c)

văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về trách nhiệm và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động

d)

văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động

36.

Thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể được xây dựng trên nguyên tắc:

a)

Tự nguyện, bình đẳng và công khai.

b)

Tự nguyện, bình đẳng và nhất quán.

c)

Tự nguyện, bình đẳng và minh bạch.

d)

Tự nguyện, tôn trọng và công khai

37.

Thỏa ước lao động không được lập trong tổ chức

a)

Công ty cổ phần

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

d)

Doanh nghiệp nhà nước

38.

Thỏa ước lao động tập thể bị coi là vô hiệu khi:

a)

Điều khoản trong thoả ước trái quyền lợi người lao động

b)

Điều khoản trong thoả ước trái ý với người sử dụng lao động

c)

Điều khoản trong thoả ước trái quy định doanh nghiệp

d)

Điều khoản trong thoả ước trái quy định của luật pháp

39.

Kênh đối thoại trực tiếp ngoại trừ:

a)

Đối thoại giữa Ban giám đốc với đại diện tập thể NLĐ

b)

Đối thoại giữa Ban giám đốc với các tổ trưởng sản xuất

c)

Đối thoại giữa Ban giám đốc với nhóm lao động

d)

Đối thoại giữa Ban giám đốc với trưởng phòng nhân sự

40.

Đối thoại xã hội cấp doanh nghiệp là quy định chi tiết tại:

a)

Luật lao động

b)

Luật công đoàn

c)

Luật dân sự

d)

Nghị định 149/2018 NĐ-CP

41.

Yếu tố để đảm bảo đối thoại thành công trong doanh nghiệp, ngoại trừ:

a)

Có kỹ năng đối thoại tại doanh nghiệp

b)

Hiểu được những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp

c)

Có mối quan hệ thân thiện với chủ doanh nghiệp

d)

Có mối quan hệ thân thiện với chính quyền

42.

Đối thoại tại nơi làm việc là:

a)

Hình thức giao tiếp giữa các bên tham gia đối thoại nhằm trao đổi thông tin, ký hợp đồng và thương lượng tập thể… trong phạm vi doanh nghiệp

b)

Hình thức giao tiếp giữa các bên tham gia đối thoại nhằm trao đổi thông tin, lấy ý kiến tham khảo và tranh chấp tập thể… trong phạm vi doanh nghiệp

c)

Hình thức giao tiếp giữa các bên tham gia đối thoại nhằm thỏa hiệp, ký hợp đồng và thương lượng tập thể… trong phạm vi doanh nghiệp

d)

Hình thức giao tiếp giữa các bên tham gia đối thoại nhằm trao đổi thông tin, lấy ý kiến tham khảo và thương lượng tập thể… trong phạm vi doanh nghiệp

43.

Đây là phương pháp, cách thức đánh giá đặc điểm tâm lý của người lao động được thực hiện thông qua việc tri giác các biểu hiện bề ngoài để đưa ra những phán đoán, nhận xét?

a)

Phương pháp Quan sát.

b)

Phương pháp Thực nghiệm.

c)

Phương pháp Trò chuyện.

d)

Phương pháp Điều tra viết.

44.

Câu nói " Yêu nên tốt, ghét nên xấu" phản ánh hiện tưởng vi phạm nguyên tắc nào trong đánh giá con người?

a)

Đảm bảo tính khách quan.

b)

Đảm bảo tính toàn diện.

c)

Thống nhất giữa hành động và tâm lý .

d)

Đảm bảo sự phát triển các hiện tượng tâm lý.

45.

Đây là phong cách quản lý trong đó người quản lý luôn tạo cơ hội cho cấp dưới tham gia vào quá trình ra quyết định, biết nghe ý kiến của mọi người một cách thiện chí, khách quan, niềm nở, cởi mở, họ không vì thành tích riêng của mình.

a)

Phong cách dân chủ.

b)

Phong cách gia trưởng.

c)

Phong cách tự do.

d)

Cả 3 ý trên.

46.

Với những cán bộ, nhân viên có tính tổ chức, kỷ luật kém nên áp dụng phong cách quản lý nào là phù hợp nhất.

a)

Phong cách dân chủ.

b)

Phong cách gia trưởng.

c)

Phong cách tự do.

d)

Cả 3 ý trên.

47.

Để gây dựng, củng cố và nâng cao uy tín của mình đối với người lao động người cán bộ công đoàn cần phải tránh việc gì?

a)

Biết dựa vào tập thể và quần chúng.

b)

Dám nhận sai lầm, sửa chữa.

c)

Nghiệp vụ chuyên môn vững vàng.

d)

Lời nói không đi đôi với việc làm.

48.

Năng lực tổ chức, quản lý được tạo thành từ các nhân tố nào?

a)

Khả năng am hiểu chuyên môn trong lĩnh vực quản lý.

b)

Kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực quản lý.

c)

Phương pháp và nghệ thuật dùng người.

d)

Cả 3 ý trên.

49.

Để đáp ứng yêu cầu từ thực tiễn phong trào công nhân và hoạt động công đoàn hiện nay, đòi hỏi người cán bộ công đoàn phải có những phẩm chất nào ?

a)

Phải là người nhiệt tâm với phong trào công nhân và hoạt động Công đoàn.

b)

Phải là người quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

c)

Phải là người có uy tín với người lao động.

d)

Cả 3 ý trên.

50.

Để đáp ứng yêu cầu từ thực tiễn phong trào công nhân và hoạt động công đoàn hiện nay, đòi hỏi người cán bộ công đoàn phải có những kiến thức và năng lực gì ?

a)

Có trình độ, có chuyên môn.

b)

Có khả năng tổ chức các phong trào cho người lao động.

c)

Có kiến thức về pháp luật liên quan đến người lao động.

d)

Cả 3 ý trên.

51.

Để đáp ứng yêu cầu từ thực tiễn phong trào công nhân và hoạt động công đoàn hiện nay, đòi hỏi người cán bộ công đoàn phải thành thạo các kỹ năng gì ?

a)

Có kỹ năng giao tiếp.

b)

Có kỹ năng vận động người lao động.

c)

Có kỹ năng tổ chức các phong trào cho người lao động.

d)

Cả 3 ý trên.

52.

Khi tiếp xúc, trò chuyện để người lao động chủ động chia sẻ tâm tư, tình cảm, nhu cầu và những khó khăn của mình người cán bộ Công đoàn cần phải làm gì ?

a)

Biết lắng nghe.

b)

Biết đặt câu hỏi phù hợp.

c)

Biết đồng cảm.

d)

Cả 3 ý trên.

53.

Hiện nay để đào tạo được đội ngũ cán bộ công đoàn đáp ứng các yêu cầu từ thực tiễn phong trào công nhân và hoạt động công đoàn cần làm gì ?

a)

Cần tạo nguồn cán bộ trưởng thành từ phong trào, từ cơ sở.

b)

Có chính sách đảm bảo và thu hút những cán bộ có năng lực, có trình độ.

c)

Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và nghiệp vụ Công đoàn.

d)

Cả 3 ý trên.

54.

Trong những nhu cầu cơ bản của người lao động ở Việt Nam hiện nay, nhu cầu nào được ưu tiên nhất ?

a)

Có việc làm ổn định.

b)

Được trả tiền lương, tiền công công bằng và thỏa đáng.

c)

Đảm bảo các điều kiện tối thiểu về an sinh xã hội.

d)

Làm việc trong môi trường, điều kiện an toàn.

55.

Người lao động ở Việt Nam hiện nay, quan tâm đến nhu cầu tinh thần nào ?

a)

Được giao tiếp, được trao đổi tình cảm.

b)

Được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao.

c)

Học tập nâng cao trình độ, Được khen thưởng và ghi nhận những đóng góp của mình.

d)

Cả 3 ý trên.

56.

Người quản lý, lãnh đạo cần có những phẩm chất gì ?

a)

Uy tín.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Kỹ năng, nghệ thuật giao tiếp.

d)

Cả 3 ý trên.

57.

Để xây dựng một ê kíp quản lý cần làm gì ?

a)

Các thành viên phải đồng thuận về mục đích, phương pháp và biện pháp quản lý.

b)

Có sự phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng thành viên.

c)

Vai trò thủ trưởng trong ê kíp được đề cao.

d)

Cả 3 ý trên.

58.

"Bạo dạn, sôi nổi, chủ động và cơ mở trong giao tiếp, hay để tình cảm chi phối; bảo thủ và hiếu thắng, khả năng kiềm chế kèm" là đặc điểm tâm lý đặc trưng của kiểu người nào:

a)

Người tính nóng.

b)

Người tính hoạt.

c)

Người tính lạnh.

d)

Người tính ưu tư.

59.

"Có tác phong tự tin, linh hoạt, nhanh nhẹn, năng động, hoạt bát, vui vẻ, quan hệ rộng rãi, dễ thích nghi với mọi thay đổi của môi trường, nhiều sáng kiến" là đặc điểm tâm lý đặc trưng của kiểu người nào:

a)

Người tính nóng.

b)

Người tính hoạt.

c)

Người tính lạnh.

d)

Người tính ưu tư.

60.

"Điềm đạm, thận trọng trong công việc, Tuy nhiên, khi xử lý công việc đôi khi cứng nhắc, máy móc, chậm... Đối với họ, hiệu quả công việc phụ thuộc nhiều vào thời gian gắn bó với công việc đó" là đặc điểm tâm lý đặc trưng của kiểu người nào:

a)

Người tính nóng.

b)

Người tính hoạt.

c)

Người tính lạnh.

d)

Người tính ưu tư.

61.

"Rụt rè, tự ti, thận trọng, thiên về sống nội tâm, hay uỷ mị, hay lo lắng; họ thận trọng, chu đáo, tự giác cao trong công việc" là đặc điểm tâm lý đặc trưng của kiểu người nào:

a)

Người tính nóng.

b)

Người tính hoạt.

c)

Người tính lạnh.

d)

Người tính ưu tư.

62.

Để tạo hứng thú làm việc cho người lao động, người quản lý, lãnh đạo cần phải làm gì.

a)

Quan tâm, chăm lo đời sống cho người lao động.

b)

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện.

c)

Tạo cảnh quan môi trường.

d)

Cả 3 ý trên.

63.

Để thuyết trình trước tập thể đoàn viên, người lao động đạt hiệu quả cao, người cán bộ Công đoàn cần phải làm gì?

a)

Chuẩn bị tốt các điều kiện thuyết trình.

b)

Cần tự tin, chủ động trong quá trình thuyết trình.

c)

Cần bao quát trong quá trình thuyết trình.

d)

Cả 3 ý trên.

64.

Bài nói thuyết trình của cán bộ Công đoàn trước tập thể đoàn viên, người lao động được đánh giá hiệu quả khi đạt được tiêu chí nào?

a)

Dễ nghe.

b)

Dễ hiểu.

c)

Dễ nhớ, dễ vận dụng.

d)

Cả 3 ý trên.

65.

Quá trình ra quyết định của nhà lãnh đạo diễn ra qua mấy giai đoạn?

a)

3 giai đoạn.

b)

4 giai đoạn.

c)

5 giai đoạn.

d)

6 giai đoạn.

66.

Để đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới, đòi hỏi cán bộ công đoàn cần có đủ những phẩm chất và năng lực như:

a)

Có trí tuệ, bản lĩnh.

b)

Có tâm huyết, trách nhiệm, uy tín.

c)

Có năng lực đối thoại, dẫn dắt, truyền cảm hứng, tập hợp, đoàn kết người lao động.

d)

Cả 3 ý trên.

67.

Để đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới, đòi hỏi người đứng đầu tổ chức công đoàn phải có:

a)

Có uy tín cao.

b)

Am hiểu sâu sắc và có kinh nghiệm thực tiễn hoạt động Công đoàn.

c)

Có kỹ năng vận động công nhân, người lao động và chủ doanh nghiệp.

d)

Cả 3 ý trên.

68.

Để đổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn đáp ứng yêu cầu tình hình mới, các cấp công đoàn khi tổ chức hoạt động cần:

a)

Căn cứ nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên, người lao động.

b)

Phương thức hoạt động cần đổi mới theo hướng khoa học, sáng tạo, phù hợp với từng đối tượng.

c)

Các hoạt động cần hướng vào chăm lo lợi ích, bảo đảm quyền của người lao động.

d)

Cả 3 ý trên.