WorksheetsQuiz về lịch sử Đông Nam Á
Total questions: 44
Worksheet time: 27mins
Quốc gia nào sau đây đã đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp từ thế kỷ XIX?
Việt Nam.
In-đô-nê-xia.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan diễn ra mạnh mẽ ở In-đô-nê-xia từ
thế kỷ XVI đến XVII.
thế kỷ XVII đến XIX.
thế kỷ XVI đến XX.
thế kỷ XVII đến XX.
Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xia từ thế kỷ XVI đến XIX ?
Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.
Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java.
Phong trào do Ong Kẹo và Si-vô-tha chỉ huy.
Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.
Cuộc đấu tranh tồn tại lâu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin là
cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.
cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java.
phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy.
cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.
Vì sao quân Anh bị tổn thất nặng nề khi tiến hành xâm lược Miến Điện?
Chiến tranh du kích của nhân dân.
Khí hậu nắng nóng khắc nghiệt.
Khoảng cách quá xa, khó tiếp viện.
Phong trào bãi công của công nhân.
Trong giai đoạn đầu xâm lược Việt Nam (1858-1859) Pháp đã sử dụng chiến thuật
chinh phục từng gói nhỏ.
chiến tranh chớp nhoáng.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh chắc, tiến chắc.
Việt Nam chính thức trở thành thuộc địa của Pháp từ
cuối thế kỷ XVIII.
cuối thế kỷ XVII.
cuối thế kỷ XIX.
cuối thế kỷ XX.
Cuộc đấu tranh nào sau đây đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?
cuộc đấu tranh của hoàng thân Si-vô-tha.
cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.
phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy.
cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.
Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chuyển sang thờ
Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chuyển sang thời kỳ đấu tranh giành độc lập từ
cuối thế kỷ XVIII.
cuối thế kỷ XVII.
cuối thế kỷ XIX.
cuối thế kỷ XX.
Nền tảng cho sự xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á trong giai đoạn cuối thế XIX đến năm 1920 là
sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân.
giai cấp vô sản ra đời và phát triển.
ý thức hệ phong kiến dần thất bại.
do giai cấp tư sản đã trưởng thành.
Từ đầu thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giành độc lập theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bởi
khuynh hướng dân chủ tư sản.
khuynh hướng cách mạng vô sản.
chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc.
chủ nghĩa dân tộc và dân quyền.
Năm 1945, những quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập là
Việt Nam, Lào, Thái Lan.
Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xia.
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia giành độc lập sớm nhất Đông Nam Á là
Việt Nam.
Thái Lan.
In-đô-nê-xia.
Cam-pu-chia.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia giành độc lập muộn nhất Đông Nam Á là
Việt Nam.
Thái Lan.
Đông Timo.
Cam-pu-chia.
Sau khi giành độc lập, tình hình kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?
Phát triển rất mạnh mẽ.
Nghèo nàn và lạc hậu.
Công nghiệp phát triển.
Phát triển thương nghiệp.
Một trong những nội dung phản ánh đúng về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
thiết lập chế độ quân chủ.
dân tộc bị chia rẽ sâu sắc.
tiến hành cải cách toàn diện.
trị của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
thiết lập chế độ quân chủ.
dân tộc bị chia rẽ sâu sắc.
tiến hành cải cách toàn diện.
lựa chọn xã hội chủ nghĩa.
Một trong những nội dung phản ánh đúng về tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.
kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.
văn hóa truyền thống dân tộc được truyền bá.
văn hóa phương Tây đã chiếm vai trò chủ đạo.
Điểm tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là gì?
Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển về công nghiệp.
Hệ thống cơ sở hạ tầng nhà ga, bến cảng, đường xá.
Hệ thống an sinh xã hội đã được đầu tư quy mô lớn.
Xóa bỏ tệ nạn xã hội, nếp sống mới được xây dựng.
Sau khi giành độc lập, những năm 50 – 60 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?
Kinh tế hướng nội.
Kinh tế hướng ngoại.
Kinh tế bao cấp.
Kinh tế tập trung.
Sau khi giành độc lập, những năm 60 – 70 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?
Kinh tế hướng nội.
Kinh tế hướng ngoại.
Kinh tế bao cấp.
Kinh tế tập trung.
Tổ chức liên kết, hợp tác của các nước Đông Nam Á là
IMF.
ASEAN.
NATO.
WHO.
Sự liên kết, hợp tác của các nước ASEAN chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?
Ngoại giao
Kinh tế.
Quân sự.
Thể thao.
Quốc gia Đông Nam Á nào đã bắt tay vào cải cách kinh tế từ năm 1998?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Sau khi giành độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bắt tay vào quá trình tái thiết đất nước trong hoàn cảnh nào?
Sau khi giành độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bắt tay vào quá trình tái thiết đất nước trong hoàn cảnh nào?
Nhiều khó khăn thử thách to lớn.
Đã có cơ sở nền tảng vững chắc.
Viện trợ của các nước phương Tây.
Sự ủng hộ của các nước đồng minh.
Sau khi giành độc lập, quá trình tái thiết đất nước của các quốc gia Đông Nam Á đã đạt kết quả nào sau đây?
Phát triển rất nhanh.
Lệ thuộc phương Tây.
Kinh tế nhiều hạn chế.
Cơ sở hạ tầng còn thấp.
Đến năm 2020, so với kinh tế thế giới, nền kinh tế ASEAN đứng ở
vị trí thứ 5.
vị trí thứ 6.
vị trí thứ 8.
vị trí thứ 7.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po và Thái Lan.
Quốc gia nào sau đây là con rồng kinh tế châu Á?
Xin-ga-po.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới phong trào kháng chiến của nhân dân các nước Đông Nam Á thất bại?
Sự chênh lệch về lực lượng và trang bị.
Các nước Đông Nam Á không liên kết.
Phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Ý chí xâm lược của các nước châu Âu.
Vì sao các nước thực dân phương Tây trong quá trình khai thác thuộc địa ở Đông Nam Á lại xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối hoàn thiện?
Khai hóa văn minh cho nhân dân.
Tạo ra liên kết kinh tế, môi trường.
Phục vụ nhu cầu cho cuộc khai thác.
Nâng cao trình độ dân trí người dân.
Khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội trong những năm 50 – 60, hạn chế lớn nhất mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gặp phải là gì?
Di chứng rất nặng nề của chủ nghĩa thực dân.
Thiếu vốn, trình độ khoa học công nghệ thấp.
Trình độ dân trí còn thấp, nhiều tệ nạn xã hội.
Tình trạng chia rẽ tôn giáo, xung đột sắc tộc.
Sau khi giành được độc lập, đâu là nguyên nhân chủ yếu giúp cho các nước Đông Nam Á thành công trong công cuộc tái thiết đất nước?
Tinh thần tự lực, tự cường.
Sự viện trợ của đồng minh.
Tính ưu việt của chế độ.
Sự hợp tác trong ASEAN.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân dẫn tới sự thành lập của tổ chức ASEAN (1967)?
Nhu cầu liên kết để cùng nhau phát triển.
Liên minh chống Mỹ, ủng hộ Việt Nam.
Chống lại các ảnh hưởng từ bên ngoài.
Bài học thành công của các nước Tây Âu.
Nội dung nào dưới đây là hậu quả của chính sách “ngu dân” mà các nước thực dân phương Tây đã thi hành ở Đông Nam Á?
Trình độ dân trí thấp.
Kinh tế rất nghèo nàn.
Sự bùng nổ dân số.
Xung đột sắc tộc.
Đâu là yếu tố quyết định đến mức độ độc lập của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự viện trợ, chi phối từ bên ngoài.
Sức mạnh của lực lượng kháng chiến.
Sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân.
Biết tận dụng tốt thời cơ khách quan.
Thuận cơ khách quan thuận lợi để một số nước Đông Nam Á đấu tranh giành độc lập sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
Nhật Bản bị ném hai quả bom nguyên tử.
Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông.
sự suy yếu rõ nét của các nước thực dân.
phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Đâu là điểm tương đồng giữa Việt Nam và Cam-pu-chia trước khi Pháp tiến hành xâm lược ở nửa sau thế kỷ XIX?
Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng.
Tiến hành cải cách đất nước, nhưng thất bại.
Là những quốc gia hùng mạnh trên thế giới.
Đời sống của người nông dân được nâng cao.
Điểm giống nhau của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc số 1 châu Á.
Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
Tiến hành cải cách đất nước theo mô hình phương Tây.
Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
Điểm giống nhau về nguyên nhân dẫn đến thành công của cuộc cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đất nước.
biết lợi dụng sự tranh chấp của thực dân Anh, Mỹ.
cắt những vùng đất phụ thuộc để bảo vệ chủ quyền.
kiên quyết chống lại sự xâm lược của phương Tây.
Bài học nào mà Việt Nam có thể rút ra từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?
Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
Áp dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Tiến hành cải cách toàn diện đất nước.
“Gia nhập ASEAN là bước đột phá trong đổi mới tư duy đối ngoại của nước ta” Nhận định này đúng hay sai?
Sai, vì đất nước đã hội nhập với các nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông Âu.
Sai, vì gia nhập ASEAN phải đối đầu với nhiều nguy cơ
