NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Phương pháp làm bài tập hóa học là phương pháp
học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
luyện tập, ôn tập.
tìm hiểu lý thuyết.
học tập trải nghiệm.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau về số neutron.
số neutron nhưng khác nhau về số proton.
tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
số electron nhưng khác nhau về số proton.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f.
Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có
cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố nhóm A biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Biến đổi không theo quy luật.
Độ âm điện của các nguyên tố nhóm A biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi
Biến đổi không theo quy luật.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố
Giảm dần.
Tăng dần.
Biến đổi không theo quy luật.
Không thay đổi.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
Điện tích hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử.
Điện tích hạt electron.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình e là 1s²2s²2p6 3s². Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học X ở ô thứ
8.
2.
10.
12.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Ion mang điện tích trái dấu.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Tinh thể NaCl được cấu tạo nên từ
nguyên tử Na và nguyên tử Cl.
ion Na+ và ion Cl2-.
ion Na- và ion Cl+.
ion Na+ và ion Cl-.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
hydrogen.
Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
Mg, K, Si, N.
K, Mg, N, Si.
K, Mg, Si, N.
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại
Trong những cặp sau đây, cặp nào là đồng vị của nhau?
40 19 K và 40 18 Ar.
40 19 K và 40 20 Ca.
2 O và 3 O .
16 8 O và 17 8 O .
Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)
1s 2 2s 2 2p 3 .
1s 2 2s 2 2p 4 .
1s 2 2s 3 2p 4 .
1s 2 2s 2 2p 5 .
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 . X thuộc nguyên tố
p.
s.
d.
f.
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, trong một chu kì tính base của oxide và hydroxide tương ứng biến đổi là
mạnh lên.
yếu đi.
không thay đổi.
mạnh rồi yếu.
Loại liên kết có trong phân tử muối ăn là
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết
cộng hóa trị trong đó cặp e chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
cộng hóa trị trong đó cặp e chung do hai nguyên tử đóng góp.
ion trong đó một nguyên tử nhường e cho nguyên tử còn lại.
ion trong đó một nguyên tử nhường e cho nguyên tử còn lại.
Phương pháp thực hành thí nghiệm là phương pháp
tìm hiểu lý thuyết.
học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
học tập trải nghiệm.
luyện tập, ôn tập.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình e là 1s²2s²2p 6 . Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học X ở ô thứ
8.
2.
10.
12.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
hydrogen.
kim loại.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion
cộng hóa trị
hydrogen
kim loại
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử
điện tích hạt electron
khối lượng hạt nhân nguyên tử
khối lượng nguyên tử
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi như thế nào
Tăng dần
Giảm dần
Không thay đổi
Biến đổi không theo quy luật
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có
cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng
cấu hình electron giống hệt nhau
cùng số lớp electron
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
neutron và electron
electron và proton
proton và neutron
electron, proton và neutron
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau về số neutron
tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron
số neutron nhưng khác nhau về số proton
số electron nhưng khác nhau về số proton
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất.
Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f.
Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí.
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể rắn, tạo thành các nguyên tử ở thể khí.
tạo thành 1 mol liên kết trong phân tử ở thể khí.
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể lỏng, tạo thành các nguyên tử ở thể khí.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và các electron tự do.
Các anion.
Ion mang điện tích trái dấu.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố Calcium (Z = 20) phải nhường đi
3 electron.
1 electron.
2 electron.
4 electron.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
không thay đổi.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật.
giảm dần.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s1.
1s2 2s2 2p5 3s4.
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận.
Các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion) là vì
Có cấu trúc nguyên tử và lực hút nguyên tử mạnh.
Có cấu trúc phân tử và lực hút tĩnh điện mạnh.
Có cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện yếu.
Có cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện mạnh.
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, trong một chu kì tính base của oxide và hydroxide tương ứng biến đổi là
Không thay đổi.
Yếu đi.
Mạnh lên.
Mạnh rồi yếu.
Phương pháp làm bài tập hóa học là phương pháp
Học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
Luyện tập, ôn tập.
Tìm hiểu lý thuyết.
Học tập trải nghiệm.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Electron và proton.
Proton và neutron.
Neutron và electron.
Electron, proton và neutron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số neutron nhưng khác nhau về số proton.
Tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
Số electron nhưng khác nhau về số proton.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f.
Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện của các nguyên tố nhóm A biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi
Biến đổi không theo quy luật.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
khối lượng hạt nhân nguyên tử.
điện tích hạt electron.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình e là 1s²2s²2p6 3s². Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học X ở ô thứ
8.
2.
10.
12.
Loại liên kết có trong phân tử muối ăn là
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
hydrogen.
kim loại.
Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí.
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể rắn, tạo thành các nguyên tử ở thể khí.
tạo thành 1 mol liên kết trong phân tử ở thể khí.
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể lỏng, tạo thành các nguyên tử ở thể khí.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và các electron tự do.
Các anion.
Ion mang điện tích trái dấu.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố Calcium (Z = 20) phải nhường đi
3 electron.
1 electron.
2 electron.
4 electron.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p5 3s4
Nguyên tử oxygen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
Nhận 2 electron, nhường 5 electron.
Nhường 2 electron, nhận 2 electron.
Nhận 2 electron, nhường 3 electron.
Nhường 3 electron, nhận 2 electron.
