wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quizzi TCTV trên cơ sở tiếng mẹ đẻ

Total questions: 20

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

1. Tiếng mẹ đẻ là gì?

a)

A. Là ngôn ngữ đầu tiên mà một người sinh ra học nói và lớn lên cùng ngôn ngữ đó - là ngôn ngữ thứ nhất.

b)

B. Là ngôn ngữ người dân trên địa bàn đứa trẻ sinh sống sử dụng – là ngôn ngữ thứ nhất.

2.

2. Ngôn ngữ thứ 2 là gì?

a)

A. Là ngôn ngữ sau tiếng mẹ đẻ.

b)

B. Là ngôn ngữ tiếng Việt.

c)

C. Là ngôn ngữ người dân trên địa bàn đứa trẻ sinh sống sử dụng.

3.

3. TCTV trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ MN người DTTS là gì?

a)

A. Là sử dụng song song tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt trong quá trình trẻ học nói tiếng Việt

b)

B. Là sử dụng đồng thời tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt trong quá trình trẻ học nói tiếng Việt

c)

C. Là sử dụng song song, đồng thời hoặc từng phần của tiếng mẹ đẻ để dạy trẻ học tiếng Việt

4.

4. TCTV trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ MN người DTTS nhằm giúp trẻ điều gì?

a)

A. Giúp trẻ hiểu được nội dung giao tiếp giữa cô và trẻ, hòa nhập với môi trường giáo dục ở trường, lớp

b)

B. Giúp trẻ tiếp cận, hiểu được nội dung giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non, từ đó, trẻ tham gia sâu vào các hoạt động giáo dục, lĩnh hội và hình thành, phát triển kỹ năng, kiến thức, phẩm chất cần thiết, đạt được các mục tiêu cuối độ tuổi trong chương trình giáo dục mầm non, đặc biệt là kết quả mong đợi về lĩnh vự giáo dục phát triển ngôn ngữ

c)

C. Trẻ được phép giao tiếp (không hạn chế) bằng tiếng mẹ đẻ của trẻ trong hoạt động học và các hoạt động khác trong môi trường lớp học

d)

D. Cả 3 đáp án A, B, C

5.

5. Khi trẻ người DTTS học tiếng Việt là ngôn ngữ thứ 2 thường có đặc điểm gì?

a)

A. Là ngôn ngữ mới lạ nên cơ bản trẻ chỉ học theo ý đồ/mục tiêu của người dạy (không học một cách tự nhiên, vô thức).

b)

B. Khả năng giao tiếp hết sức hạn chế ít ỏi; trẻ rất khó để nhận ra trật tự đúng của các từ trong cấu trúc câu tiếng Việt do ảnh hưởng bởi tiếng mẹ đẻ.

c)

C. Trẻ không thể hiểu được ý nghĩa của các từ, câu vì chưa từng được nghe và sử dụng trong thực tế nên rất khó để hiểu được nội dung bài học.

d)

D. Cả 3 đáp án A, B, C.

6.

6. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2 của trẻ em người DTTS?

a)

A. Nhu cầu giao tiếp bằng tiếng Việt của mỗi đứa trẻ

b)

B. Khả năng/kinh nghiệm sử dụng ngôn ngữ thứ nhất của trẻ.

c)

C. Động cơ, trí nhớ, cảm xúc, năng khiếu,… của trẻ

d)

D. Nhu cầu giao tiếp, khả năng/kinh nghiệm sử dụng ngôn ngữ thứ nhất và động cơ, trí nhớ, cảm xúc, năng khiếu của mỗi đứa trẻ.

7.

7. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2 của trẻ em người DTTS?

a)

A. Trẻ phải học đồng thời cả ngôn ngữ thứ nhất và ngôn ngữ thứ hai.

b)

B. Ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên trong gia đình, cộng đồng nơi trẻ sinh sống

c)

C. Các phương tiện truyền thông

d)

D. Tất cả các yếu tố A, B, C

8.

8. Khi học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2 trẻ người DTTS tiếp nhận tiếng Việt theo các giai đoạn nào?

a)

A. Bắt đầu sản sinh tiếng Việt => Tiến bộ tiếng Việt rõ rệt.

b)

B. Tiền sản sinh tiếng Việt =>  Tiến bộ tiếng Việt rõ rệt.

c)

C. Tiền sản sinh tiếng Việt =>  Bắt đầu sản sinh tiếng Việt => Tiến bộ tiếng Việt rõ rệt.

9.

9. Khi khả năng học tiếng Việt của trẻ ở giai đoạn “Tiền sản sinh tiếng Việt” – trẻ sử dụng nhiều tiếng mẹ đẻ của trẻ ở trường thì giáo viên chú trọng hỗ trợ trẻ như thế nào?

a)

A. Sử dụng các câu hỏi đơn giản để kích thích trẻ giao tiếp bằng tiếng Việt

b)

B. Tạo môi trường ngôn ngữ phong phú cả tiếng Việt và tiếng mẹ đẻ để trẻ được lắng nghe, có cơ hội sử dụng các ngôn ngữ khác nhau để giao tiếp trong nhiều tình huống gần gũi, có ý nghĩa: Ngôn ngữ cơ thể, vẽ, viết các kí hiệu, biểu tượng đơn giản...

c)

C. Tăng cường giao tiếp tiếng Việt và cả tiếng mẹ đẻ, dùng tiếng mẹ đẻ trong trường hợp giải thích nghĩa từ khó, từ mới

d)

D. Cả A, B và C nhằm giúp trẻ mở rộng vốn từ, Tiếng Việt và tiếng mẹ đẻ theo các chủ đề, gắn với các ngữ cảnh cụ thể.

10.

10. Khi khả năng học tiếng Việt của trẻ ở giai đoạn “Bắt đầu sản sinh tiếng Việt” – trẻ đã có thể hiểu được tiếng Việt nhưng rất ít nói tiếng Việt thì giáo viên chú trọng hỗ trợ trẻ như thế nào?

a)

A. Mở rộng vốn từ, Tiếng Việt và tiếng mẹ đẻ theo các chủ đề, gắn với các ngữ cảnh cụ thể

b)

B. Sử dụng các câu hỏi đơn giản để kích thích trẻ giao tiếp bằng tiếng Việt

c)

C. Tăng cường giao tiếp tiếng Việt và cả tiếng mẹ đẻ, dùng tiếng mẹ đẻ trong trường hợp giải thích nghĩa từ khó, từ mới

d)

D. Cả A, B và C

11.

11. Khi khả năng học tiếng Việt của trẻ ở giai đoạn “Tiến bộ tiếng Việt rõ rệt” – trẻ có thể chủ động sử dụng tiếng Việt để thể hiện suy nghĩ, ý tưởng của mình tuy vẫn còn mắc lỗi thì giáo viên chú trọng hỗ trợ trẻ như thế nào?

a)

A. Tăng cường cơ hội giao tiếp bằng tiếng Việt cho trẻ

b)

B. Hướng dẫn trẻ nói câu tiếng Việt có đầy đủ thành phần

c)

C. Tăng cường cho trẻ nghe đọc thơ, kể chuyện; Cho trẻ hát và học thuộc lòng những bài thơ ngắn bằng tiếng Việt

d)

D. Tiếng mẹ đẻ của trẻ có thể sử dụng đồng thời với bài hát, bài thơ (cùng hát/đọc thơ bằng tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt)

e)

E. Cả A, B, C và D

12.

12. Nguyên tắc dạy Tiếng Việt như ngôn ngữ thứ 2 cho trẻ người DTTS là gì?

a)

A. Luôn bắt đầu với những gì trẻ biết và có thể làm được; hoan nghênh các sáng kiến của cá nhân trẻ.

b)

B. Tạo ra giao tiếp bằng mắt và ngang tầm với trẻ, thể hiện bằng cử chỉ, nét mặt sự hứng thú và quan tâm với những gì trẻ đóng góp vào hoạt động.

c)

C. Chấp nhận việc khi trẻ mới nói tiếng Việt, trẻ sử dụng lẫn lộn cả tiếng mẹ đẻ và tiếng Việt trong cùng một câu nói; tạo cơ hội và dành thời gian cho trẻ trò chuyện với cô và với các bạn bằng tiếng Việt và tiếng DTTS

d)

D. Giao tiếp rõ ràng, tốc độ nói vừa phải, câu ngắn vả đúng ngữ pháp, nhấn mạnh vào các từ khóa quan trọng; tôn trọng và đáp lại thật tích cực mọi nỗ lực giao tiếp của trẻ.

e)

E. Cả A, B, C và D.

13.

13. Nguyên tắc TCTC trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ người DTTS là gì?

a)

A. Đảm bảo mục tiêu phát triển ngôn ngữ trong chương trình GDMN

b)

B. Tôn trọng văn hóa và tiếng mẹ đẻ của trẻ; phù hợp với năng lực của trẻ và thực tiễn cơ sở giáo dục mầm non

c)

C. Tuân thủ nguyên tắc dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai

d)

D. Phối hợp với cha mẹ và cộng đồng/ giáo dục dựa vào cộng đồng

e)

E. Cả A, B, C và D.

14.

14. Mục tiêu của việc TVTV cho trẻ người DTTS trên cơ sở tiếng mẹ đẻ là gì?

a)

A. Giúp trẻ tự tin khi giao tiếp với cô giáo và bạn trong lớp, trong trường.

b)

B. Giúp trẻ có thể sử dụng được tiếng Việt để học tập và giao tiếp trong cuộc sống; giữ gìn và phát huy vốn ngôn ngữ mẹ đẻ của trẻ.

c)

C. Giúp trẻ học tốt ở lớp 1.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

15.

15. Kết quả mong đợi của việc TVTV cho trẻ mầm non người DTTS trên cơ sở tiếng mẹ đẻ hướng đến những nhóm năng lực gì?

a)

A. Trẻ nghe và nói tiếng Việt được trong giao tiếp hằng ngày

b)

B. Chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.

c)

C. Trẻ nghe hiểu tiếng Việt; sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp; làm quen với việc “đọc”; làm quen với việc “viết”.

16.

16. Các phương pháp giáo viên thường dùng để dạy tiếng Việt cho trẻ người DTTS?

a)

A. Phương pháp trực quan hành động (với cơ thể, câu chuyện, tranh ảnh, đồ vật)

b)

B. Phương pháp sử dụng tiếng mẹ đẻ

c)

C. Phương pháp rèn luyện (luyện tập) theo mẫu

d)

D. Gồm các phương pháp: Trực quan hành động, sử dụng tiếng mẹ đẻ, luyện tập theo mẫu

17.

17. Tiêu chí XD môi trường TCTV trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ hiện hành (do Bộ GDĐT ban hành) có bao nhiêu tiêu chí?

a)

A. 19

b)

B. 22

c)

C. 26

d)

D. 28

18.

18. Nội dung TCTV trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

A. Nghe hiểu tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ

b)

B. Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp trên cơ sở tiếng mẹ đẻ

c)

C. Làm quen với đọc, viết

d)

D. Cả A, B và C.

19.

19. Giáo viên đánh giá việc thực hiện hoạt động TCTV trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ nhằm mục đích gì?

a)

A. Nhận ra những điểm mạnh/ làm được và những điểm chưa làm được giúp điều chỉnh kế hoạch hoạt động tăng cường tiếng Việt và tạo môi trường giáo dục phù hợp, có ý nghĩa đối với sự phát triển của trẻ.

b)

B. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

c)

C. Là căn cứ để xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp.

20.

20. Tiêu chí XD môi trường TCTV trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ hiện hành (do Bộ GDĐT ban hành) gồm các nhóm tiêu chí nào?

a)

A. Môi trường vật chất, môi trường xã hội, môi trường sống ở gia đình của trẻ

b)

B. Môi trường vật chất cho trẻ hoạt động trong lớp, ngoài trời/ngoài lớp và môi trường xã hội

c)

C. Cả A và B đều sai.